028. 3505 4224[TTHC - Sở KHCN]]. Nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh
3. Nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh
|
|
||
|
- |
Trình tự thực hiện: |
Bước 1: Chủ nhiệm đề tài, dự án nộp hồ sơ đề tài, dự án để Sở Khoa học và Công nghệ nghiệm thu cấp tỉnh Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ - Trung tâm Hành chính tập trung tỉnh Bình Dương. + Nếu hồ sơ đầy đủ, tiếp nhận hồ sơ + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ sẽ được hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 2: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh. Bước 3: Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh. Bước 4: Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấnđánh giá nghiệm thu cấp tỉnh, nếu: + Đề tài đánh giá nghiệm thu xếp loại: Đạt. Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo đến chủ nhiệm đề tài biết để thực hiện các bước tiếp theo. + Đề tài đánh giá nghiệm thu xếp loại: không Đạt. Sở Khoa học và công nghệ có văn bản thông báo đến chủ nhiệm đề tài biết để thực hiện các bước tiếp theo. |
|
- |
Cách thức thực hiện: |
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. |
|
- |
Thành phần, số lượng hồ sơ: |
|
|
|
+ Thành phần hồ sơ: |
Báo cáo tổng kết đề tài (14 quyển) - (theo mẫu) và các sản phẩm của đề tài kèm theo (nếu có). |
|
|
+ Số lượng hồ sơ: |
01 bộ |
|
- |
Thời hạn giải quyết: |
Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp hội đồng trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu khoa học và công nghệ cấp tỉnh. |
|
- |
Đối tượng thực hiện TTHC: |
Tổ chức, cá nhân |
|
- |
Cơ quan thực hiện TTHC: |
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Khoa học và Công nghệ + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ. + Cơ quan phối hợp (nếu có): không |
|
- |
Kết quả thực hiện TTHC: |
Quyết định hành chính |
|
- |
Lệ phí (nếu có): |
Không |
|
- |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): |
Mẫu báo cáo khoa học tổng kết đề tài. |
|
- |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): |
Không |
|
- |
Căn cứ pháp lý của TTHC: |
+ Nghị định 81/2002/NĐ-CP, ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ. + Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN, ngày 08/5/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn đánh giá nghiệm thu đề tài Khoa học và Công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước; + Thông tư số 07/2009/TT-BKHCN ngày 03/4/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội cấp nhà nước; + Quyết định số 89/2005/QĐ-UBND ngày 30/5/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn. + Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 10/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học công nghệ. + Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 10/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương. |
HƯỚNG DẪN
Viết báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án
và báo cáo đánh giá giữa kỳ
I. Bố cục đề tài, dự án
Tùy thuộc vào từng đề tài, dự án cụ thể, thông thường bao gồm những phần chính sau:
Mở đầu, tổng quan, nội dung nghiên cứu, kết quả và thảo luận, kết luận và đề nghị.
1. Mở đầu
Trình bày lý do thực hiện đề tài, dự án, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, ý nghĩa kinh tế - xã hội, khoa học của đề tài, dự án, phương pháp nghiên cứu.
2. Tổng quan
Phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, dự án,
các tài liệu báo cáo của Sở ban ngành liên quan mật thiết đến đề tài, dự án, từ đó chỉ
ra những vấn đề mà đề tài, dự án có thể kế thừa, những vấn đề cần tập trung giải quyết.
3. Nội dung nghiên cứu
Mô tả cụ thể công việc nghiên cứu khoa học đã tiến hành trong quá trình thực hiện đề tài,
dự án, các số liệu nghiên cứu khoa học hoặc số liệu thực nghiệm.
Với những nội dung có tính điều tra, khảo sát, thu thập số liệu: Cần trình bày biểu điều tra,
phương pháp tiếp cận, cách xử lý số liệu, nêu cơ sở đánh giá.
Với những nội dung cần thí nghiệm để xác định kết quả: Trình bày cách bố trí thí nghiệm:
Mô tả nội dung (đối tượng, quy mô, thời gian, địa điểm), phương pháp nghiên cứu, các
chỉ tiêu theo dõi (từ bảng điều tra, khảo sát
Xác định sản phẩm cần đạt (mẫu thiết kế, thiết bị, số liệu, số lượng, phương trình tương
quan giữa các kết quả, công thức, quy trình, …).
4. Kết quả và thảo luận
Phần thảo luận phải căn cứ trên các kết quả khảo sát hoặc thí nghiệm, đưa ra các dẫn liệu
khoa học, đối chiếu với các tác giả khác có ghi trong tài liệu tham khảo để chứng minh luận
cứ, khả năng áp dụng.
Mỗi nội dung nên có phần thảo luận riêng và đưa ra được kết luận của từng nội dung.
5. Kết luận và đề nghị
Trình bày cụ thể, ngắn gọn các kết luận từ những nội dung nghiên cứu, không nêu những
nhận xét không từ kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án.
Phần đề nghị gồm những vấn đề cần nghiên cứu tiếp, khả năng hợp tác, cơ quan và đối
tượng có thể hợp tác hoặc nhận chuyển giao.
II. Hình thức trình bày
1. Soạn thảo văn bản
Đề tài, dự án cần trình bày rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, có đánh số trang, số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị.
Đề tài, dự án in một mặt trên giấy khổ A4. Đề tài, dự án sử dụng font chữ Times New Roman,
cỡ chữ 13 hoặc 14 của hệ soạn thảo Winword hoặc tương đương. Dãn dòng đặt ở chế độ 1
hoặc 1,5 lines; lề trên 2 cm, lề dưới 2,5 cm; lề trái 3 cm, lề phải 2 cm. Số trang được đánh
phía bên phải, bên dưới.
2. Lập chỉ mục
Các tiểu mục được đánh theo chữ số, nhiều nhất là 04 chữ số. Thí dụ 3.1.2.4 chỉ chương
3, mục 1, nhóm tiểu mục 2, tiểu mục 4.
3. Bảng biểu, hình vẽ, công thức
Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị, công thức, phương trình phải theo thứ tự lớn dần.
Thứ tự và đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng. Thứ tự và đầu đề của hình vẽ, đồ
thị ghi phía dưới hình. Thứ tự của công thức, phương trình để trong ngoặc đơn ghi phía
bên phải cùng hàng. Thông thường bảng biểu nhỏ và đồ thị dựa vào số liệu của bảng
biểu nên đi kèm nhau và gắn dưới hoặc giữa nội dung liên quan đến bảng và đồ thị này.
Mọi bảng biểu, hình vẽ, … lấy từ nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ và được liệt kê
trong tài liệu tham khảo. Thí dụ “Nguồn: Cục Thống kê 2006”.
4. Ký hiệu
Các ký hiệu, đơn vị tính khi xuất hiện đầu tiên trong công thức, phương trình nào thì phải
được giải thích đi kèm công thức, phương trình đó. Nếu cần thiết, có thể liệt kê thành
danh mục tất cả các ký hiệu và nghĩa của chúng ở phần đầu báo cáo. Các phương trình
trong báo cáo cần đánh số, số để trong ngoặc đơn phía bên phải trang giấy.
5. Chữ viết tắt
Không lạm dụng quá nhiều chữ viết tắt trong báo cáo. Những cụm từ, thuật ngữ, … khi
viết tắt lần đầu tiên cần kèm theo chữ đầy đủ trong ngoặc đơn. Nếu nhiều từ viết tắt thì
cần có danh mục các chữ viết tắt ở phần đầu báo cáo.
6. Tài liệu tham khảo và trích dẫn
Phần này được chú trọng nhiều ở báo cáo nghiệm thu hơn trong đề cương và báo cáo
giám định. Các trích dẫn (về ý kiến, đề xuất, kết quả, …) phải được chỉ rõ nguồn trong
danh mục Tài liệu tham khảo. Khi trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh
máy thì sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn. Nếu trích dẫn dài
hơn thì tách phần này thành đoạn riêng, với lề trái lùi vào thêm 2 cm và không sử dụng
dấu ngoặc kép. Sau đoạn trích dẫn có ngoặc vuông, trong đó ghi số thứ tự dựa vào số thứ
tự trong danh mục Tài liệu tham khảo, ví dụ [10].
7. Phụ lục
Phần phụ lục bao gồm những bảng điều tra, bảng tính số liệu, mẫu biểu, hình chụp, …
cần minh họa hoặc hỗ trợ cho báo cáo. Phần phụ lục không được dày hơn phần chính
của báo cáo. Đầu đề được đánh theo thứ tự và để phía trên của minh họa, ví dụ: Phụ lục 3.
Thành phần dinh dưỡng của các nguyên liệu trong thí nghiệm xử lý bằng ozon.
(Mẫu báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án và báo cáo đánh giá giữa kỳ)
BÁO CÁO KHOA HỌC TỔNG KẾT ĐỀ TÀI, DỰ ÁN (ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ)
Tên đề tài, dự án
Chủ nhiệm đề tài, dự án
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Danh sách cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án
Thời gian thực hiện đề tài
Kinh phí được duyệt
Kinh phí đã thực hiện
Kinh phí đã cấp
Mục tiêu: (Theo đề cương đã duyệt)
Nội dung: (Theo đề cương đã duyệt)
Những nội dung thực hiện ở giai đoạn 1 (đối chiếu với hợp đồng đã ký): (dành cho báo cáo đánh giá giữa kỳ)
|
Công việc dự kiến |
Công việc đã thực hiện |
|
|
|
Những nội dung còn lại (tổng quát): (dành cho báo cáo đánh giá giữa kỳ)
I. Tổng quan
II. Nội dung và phương pháp
1. Tên nội dung 1
1.2. Phương pháp nghiên cứu
1.3. Các chỉ tiêu theo dõi (từ bảng điều tra, khảo sát)
1.4. Sản phẩm nội dung cần đạt
2. Tên nội dung 2
b. Bố trí thí nghiệm: (quy mô, thời gian, địa điểm, điều kiện thí nghiệm)
c. Phương pháp nghiên cứu
d. Các chỉ tiêu theo dõi
e. Sản phẩm nội dung cần đạt
3. Tên nội dung 3
III. Kết quả và thảo luận
1. Nội dung 1
2. Nội dung 2
IV. Kết luận và đề nghị: (Tóm tắt kết quả của các nội dung đã thực hiện)
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
(Mẫu trang bìa: Mẫu này áp dụng để viết báo cáo chuẩn bị nghiệm thu)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG (CƠ QUAN CHỦ QUẢN)
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (CƠ QUAN THỰC HIỆN)
BÁO CÁO KHOA HỌC TỔNG KẾT ĐỀ TÀI, DỰ ÁN (ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ)
(TÊN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN)
(TÊN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI, DỰ ÁN)
Bình Dương, tháng ___/ 200___
(Mẫu trang bìa: Mẫu này áp dụng sau khi đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO KHOA HỌC TỔNG KẾT ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu)
(TÊN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN)
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
(Ký tên)
CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ QUAN CHỦ TRÌ
(Ký tên/đóng dấu xác nhận) (Ký tên/đóng dấu xác nhận)
Bình Dương, tháng ___/ 200___
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
(Mẫu mục lục)
MỤC LỤC
Trang
|
|
Tóm tắt đề tài, dự án |
i |
|
|
Mục lục |
ii |
|
|
Danh mục các chữ viết tắt |
iii |
|
|
Danh mục các bảng biểu |
iv |
|
|
Danh mục các hình ảnh |
v |
|
|
Phần I: Thông tin chung về đề tài, dự án |
1 |
|
1. |
Tên đề tài, dự án Chủ nhiệm đề tài, dự án Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Danh sách cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án Thời gian thực hiện đề tài, dự án Kinh phí được duyệt Kinh phí đã thực hiện Địa điểm, thời gian hoàn thành xây dựng báo cáo kết quả thực hiện đề tài, dự án |
|
|
2. |
Mục tiêu (theo đề cương được duyệt) |
|
|
3. |
Nội dung (theo đề cương được duyệt) |
|
|
3.1. |
Nội dung thực hiện giai đoạn 1 (dành cho báo cáo đánh giá giữa kỳ) |
|
|
3.2. |
Sản phẩm của giai đoạn 1 (dành cho báo cáo đánh giá giữa kỳ) |
|
|
4. |
Sản phẩm của đề tài, dự án …………………………………… |
|
|
|
Phần II: Báo cáo thuyết minh kết quả nghiên cứu |
|
|
|
MỞ ĐẦU |
|
|
1 |
Lý do thực hiện đề tài, dự án |
|
|
2 |
Mục tiêu nghiên cứu |
|
|
3 |
Phương pháp nghiên cứu - Nguyên, vật liệu |
|
|
4 |
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài, dự án |
|
|
5 |
Ý nghĩa kinh tế - xã hội, khoa học của đề tài, dự án |
|
|
6 |
Bố cục của đề tài, dự án |
|
|
|
|
|
|
|
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN |
|
|
|
|
|
|
|
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU |
|
|
2.1. |
Nội dung 1 |
|
|
2.2. |
Nội dung 2 |
|
|
2.2.1 |
Thí nghiệm 2.1.: |
|
|
2.2.2. |
Thí nghiệm 2.2.: |
|
|
2.3. |
Nội dung 3: |
|
|
…… |
|
|
|
|
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN |
|
|
3.1. |
Nội dung 1: |
|
|
3.1.1. |
|
|
|
3.1.2. |
|
|
|
…… |
|
|
|
3.2. |
Nội dung 2: |
|
|
3.2.1. |
Thí nghiệm 1: |
|
|
3.2.2. |
Thí nghiệm 2: |
|
|
…… |
|
|
|
3.3. |
|
|
|
|
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT |
|
|
|
|
|
|
|
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ |
|
|
|
PHỤ LỤC |
|
|
|
TÀI LIỆU THAM KHẢO |
|
|
|
|
|
(Mẫu danh sách các chữ viết tắt)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
|
Viết tắt |
Thuật ngữ tiếng Việt |
|
ĐC |
Đối chứng |
|
TN |
Thí nghiệm |
|
…… |
|
(Mẫu danh sách bảng)
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
|
Số |
Tên bảng số liệu |
Trang |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
… |
|
|
(Mẫu danh sách hình)
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
|
Số |
Tên hình ảnh |
Trang |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
… |
|
|
(Mẫu tài liệu tham khảo)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Abe M. and al., Sequestration of holotrich protozoa in the reticulo-rumen of cattle,
In : Applied Environmental Microbiology41, 1981, 758 – 765
[2] Akin D.E., Influence of phenolic acid on rumen fungi, Agronomy journal, 1985, 77:180-182
[3] Lê Xuân Cương, Đánh giá nguồn thức ăn, phương thức nuôi dưỡng và những vấn đề liên
quan đến chăn nuơi bò sữa ở hộ gia đình, Trong: Cải tiến hệ thống nuôi dưỡng và sản xuất
sữa tại các hộ chăn nuôi gia đình, 1995, 6-11
HƯỚNG DẪN
Viết báo cáo chuyên đề khoa học
I. BÌA: Trình bày theo mẫu ở phần IV.3
II. PHẦN ĐẦU BÁO CÁO: cần có các mục sau:
Mục lục
Bảng chú giải các ký hiệu, đơn vị đo, từ viết tắt, thuật ngữ
III. PHẦN CHÍNH BÁO CÁO: nên chia thành các chương, mục như sau:
1. Đặt vấn đề
Khái quát về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chuyên đề nghiên cứu.
Từ đó làm nổi bật sự cần thiết phải nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu.
Mục đích yêu cầu của chuyên đề: Vì chuyên đề là một nhánh của đề tài/dự án, nên mục
đích yêu cầu của chuyên đề phải bám sát mục đích yêu cầu của đề tài/Dự án. Chủ nhiệm
đề tài/dự án phải đề ra mục đích yêu cầu một cách cụ thể. Khi nghiệm thu sản phẩm cần đối
chiếu kết quả đạt được với mục đích yêu cầu đã đề ra.
2. Phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận
Để đạt được mục đích, yêu cầu đặt ra, tác giả đã sử dụng những phương pháp gì trong
quá trình nghiên cứu, tính phù hợp của những phương pháp đã chọn.. Cần nêu một cách
cụ thể, tránh nêu chung chung
3. Nội dung nghiên cứu và kết quả đạt được
3.1. Đối với chuyên đề nghiên cứu tổng quan, điều tra khảo sát cần trình bày:
Kết quả thu thập thông tin (những thông tin thu thập được phải nêu rõ nguồn cung cấp
thông tin từ trực tiếp điều tra, theo niên giám thống kê, sách, báo, trang web...)
Phân tích đánh giá thông tin thu thập được
3.2. Đối với chuyên đề nghiên cứu về công nghệ (xây dựng công nghệ hoặc quy trình
công nghệ) cần trình bày:
Những nội dung công việc đã thực hiện trong quá trình nghiên cứu. Đối với Dự án
sản xuất thử nghiệm, phải nêu những vấn đề tồn tại của đề tài xuất xứ, kết quả nghiên
cứu bổ sung, hoàn thiện, những vấn đề đã nghiên cứu mới nếu có.
Những thí nghiệm/thực nghiệm đã tiến hành, kết quả đạt được
Những công nghệ hoặc quy trình công nghệ xây dựng được.
Kết quả ứng dụng công nghệ hoặc quy trình công nghệ tại mô hình ứng dụng/ mô hình
sản xuất thử nghiệm
Chất lượng sản phẩm đạt được so với đăng ký (ghi trong thuyết minh và hợp đồng)
3.3. Đối với chuyên đề nghiên cứu thiết kế thiết bị
3.3.1. Bản thuyết minh cơ sở tính toán thiết kế của thiết bị, những chi tiết, cụm chi tiết chính
Cần mô tả nguyên lý, kết cấu của thiết bị, nêu bật tính mới, tính sáng tạo trong thiết kế.
Nếu có thí nghiệm/thử nghiệm cần nêu phương pháp và kết quả thí nghiệm/thử nghiệm,
so sánh với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã đăng ký.
Đối với dự án sản xuất thử nghiệm, bản thuyết minh cần nêu những vấn đề tồn tại của
đề tài xuất xứ, những nội dung mà dự án đã hoàn thiện (ví dụ: Chọn vật liệu chế tạo mới,
thay đổi kết cấu của máy, những cụm chi tiết hoặc chi tiết máy....). Kết quả đạt được
sau khi hoàn thiện thiết kế
3.3.2. Bản vẽ thiết kế kỹ thuật
Phải vẽ theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
Bản vẽ cần có tên, chữ ký của người vẽ, người kiểm tra, người duyệt
3.4. Đối với chuyên đề xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ, thiết bị của đề tài/dự án,
gồm một số nội dung chính
Công nghệ, thiết bị ứng dụng tại mô hình
Tổ chức, quản lý sản xuất của mô hình (địa điểm, thời gian xây dựng và đưa mô hình vào
hoạt động, hình thức tổ chức, số lượng, chất lượng cán bộ kỹ thuật, công nhân được
bố trí để thực hiện mô hình....)
Hoạt động của mô hình (khối lượng sản phẩm đạt được trong thời gian thử nghiệm,
tình hình tiêu thụ sản phẩm...)
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật qua theo dõi thực tế hoạt động của mô hình
Đánh giá chất lượng công nghệ, thiết bị
Đánh giá chất lượng sản phẩm
Từ số liệu theo dõi tại mô hình, đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật (xã hội, môi trường...)
4. Kết luận và kiến nghị
Rút ra những kết quả nghiên cứu chủ yếu mà chuyên đề đã thực hiện được. Đối chiếu
với mục đích yêu cầu đề ra đã đạt được đến mức độ nào. Những vấn đề còn hạn chế, nguyên nhân
Nêu lên những kiến nghị có liên quan đến việc nghiên cứu của đề tài/dự án, đề xuất hướng tiếp tục
nghiên cứu, hoàn thiện hoặc biện pháp chuyển giao cho sản xuất...
5. Tài liệu tham khảo
Sắp xếp danh mục các nguồn tài liệu và sách xuất bản đã tham khảo để thực hiện chuyên đề.
Nguồn tài liệu thường được trình bày theo thứ tự sau đây:
Họ tên tác giả/nhan đề/các yếu tố xuất bản (tên sách, tạp chí..., năm xuất bản, trang...)
Trong khi viết báo cáo, nếu nội dung liên quan đến tài liệu tham khảo thì sau nội dung đó,
phải viết số thứ tự trong danh mục tài liệu tham khảo trong ngoặc vuông [ ]
6. Phụ lục
Những tài liệu, hình, ảnh cần thiết để làm sáng tỏ báo cáo, nếu đưa vào báo cáo sẽ nặng
nề thì đưa vào phụ lục.
7. Xác nhận thực hiệnchuyên đề
Cuối báo cáo chuyên đề phải có chữ ký của:
7.1. Người chủ trì thực hiệnchuyên đề
7.2. Ký xác nhận báo cáo chuyên đề đạt yêu cầu của chủ nhiệm đề tài (nếu người chủ trì
thực hiệnchuyên đề không phải là chủ nhiệm đề tài)
IV. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý
1. Đơn vị đo lường
Phải sử dụng đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam. Nếu dùng đơn vị khác
thì phải viết cả giá trị chuyển đổi và đặt trong dấu ngoặc ( )
2. Kích thước báo cáo
Khổ giấy in báo cáo: A4 (210mm x 297mm)
Phông chữ (Font): Thống nhất dùng font Unicode Times New Roman
Cỡ chữ 13
3. Trang bìa, gồm các mục sau:
Tên cơ quan chủ trì đề tài
Tên đề tài
Tên báo cáo chuyên đề
Chủ nhiệm đề tài (họ tên, học hàm, học vị)
Người chủ trì thực hiện chuyên đề (họ tên, học hàm, học vị; nơi công tác)
Những người phối hợp thực hiện chuyên đề (họ tên, học hàm, học vị)
1.
2.
...
Nơi viết báo cáo, ngày tháng năm
V. MẪU BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ
TẠO CHI TIẾT MÁY (để tham khảo)
1. Mục đích yêu cầu nghiên cứu xây dựng …. (hoặc nghiên cứu hoàn thiện…)
2. quy trình công nghệ chế tạo
3. Phương pháp nghiên cứu xây dựng … (hoặc nghiên cứu hoàn thiện…)
4. quy trình công nghệ chế tạo …
3. Đặc điểm cấu tạo của thiết bị
Nêu khái quát cấu tạo, hoạt động của thiết bị, nêu tên các cụm chi tiết và các
chi tiết chính, đặc biệt là các chi tiết cần xây dựng quy trình công nghệ chế tạo.
Vẽ sơ đồ cấu tạo
4. Quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết hoặc các cụm chi tiết
4.1. Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết 1
Đặc điểm cấu tạo, đặc tính kỹ thuật và hoạt động của chi tiết 1 (những vấn đề
liên quan đến yêu cầu công nghệ chế tạo)
Bản vẽ thiết kế chi tiết 1
Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết 1 (gồm những nội dung chính dưới đây):
- Chuẩn bị phôi trước khi gia công
- Xác định hình dáng, kích thước chi tiết
Các nguyên công gia công, ví dụ:
- Nguyên công cắt thép
- Nguyên công mài …
Các nguyên công nhiệt luyện…
Các nguyên công kiểm tra chất lượng sản phẩm
Trong từng nguyên công cần xác định:
- Nguyên vật liệu làm chi tiết
- Thiết bị dùng gia công nhiệt luyện
- Các công cụ gá lắp
- Dụng cụ, thiết bị dùng kiểm tra
- Yêu cầu bậc thợ chuyên môn thực hiện từng nguyên công
b) Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết 2, chi tiết 3….
Nội dung quy trình cũng tương tự như quy trình công nghệ chế tạo chi tiết 1 nêu trên
5. Kết quả thử nghiệm chất lượng chi tiết hoặc cụm chi tiết
Nêu một số nét chính về độ bền, độ tin cậy của các chi tiết đã xây dựng
quy trình công nghệ chế tạo nêu trên.
6. Kết luận và kiến nghị
7. Tài liệu tham khảo
Cung ứng lao động Nhân Kiệt, Cho thuê lao động Nhân Kiệt |
|
Cung ứng lao động Nhân Kiệt, là một trong những công ty cung ứng lao động và cho thuê lại lao động tại Bình Dương, TP.HCM, Đồng Nai, Vũng Tàu và các tỉnh lân cận. Cung ứng lao động Nhân Kiệt, quy tập đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được huấn luyện, đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng với sự năng động, nhiệt tình, tinh thần phục vụ khách hàng là trên hết chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất. Đến với Cho thuê lao động Nhân Kiệt, quý khách sẽ giảm được áp lực tuyển dụng, linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực nhân sự, không phải lo lắng trong việc biến động nhân sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Khẩu Hiệu: Đặt lợi ích khách hàng lên trên hết. |
Các Dịch vụ của Nhân Kiệt
Dịch vụ cho thuê lại lao động phổ thông
Dịch vụ cung ứng lao động thuê ngoài
Dịch Vụ Cho Thuê Lại Lao Động Thời Vụ
Dịch Vụ Cho Thuê Lao Động Tạm Thời
Phương pháp lựa chọn nhà thầu cung ứng dịch vụ lao động thuê ngoài.
Dịch Vụ Gia Công Sản Xuất vụ
Dịch Vụ Đóng Gói Bao Bì Sản Phẩm
Dịch vụ ủy thác tính lương
Dịch Vụ Bốc Xếp Hàng Hóa Thủ Công| Cung Ứng Nhân Lực Nhân Kiệt
Dịch vụ thực hiện nhận thầu phụ, thầu khoán
Dịch vụ tuyển dụng lao động phổ thông
Dịch vụ tuyển dụng head hunter
Dịch vụ tư vấn lao động
Related News
- Công văn 173/TTg-KTN về điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Thông báo đóng cửa rừng khai thác gỗ
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp chính
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Hủy bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống (5 loại: cây trội, lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn cây đầu dòng)
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do nhà nước đầu tư vốn của các tổ chức
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do chủ rừng tự đầu tư của tổ chức (mục đích thương mại)
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ và cấp phép tận thu gỗ đối với các khu rừng đặc dụng của tổ chức không thuộc Bộ NN và PTNT quản lý
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Hỗ trợ đầu tư trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao.
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất của tổ chức ngoài quốc doanh
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Thẩm định và phê duyệt phương án điều chế rừng cho các chủ rừng là tổ chức thuộc tỉnh




















