028. 3505 4224[TTHC - Van Hoa TTDL] Đăng ký hoạt động Thư viện của tổ chức cấp tỉnh
1. Đăng ký hoạt động Thư viện của tổ chức cấp tỉnh
|
- |
Trình tự thực hiện: |
Bước 1: Cá nhân (tổ chức) nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Trung tâm Hành chính tập trung tỉnh Binh Dương. + Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp làm lại cho đầy đủ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: . Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. . Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ. Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (ngày lễ nghỉ) Bước 2: Đến ngày hẹn trong phiếu, Cá nhân (tổ chức) đến nơi nộp hồ sơ nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện và ký nhận giấy phép. |
|
|
- |
Cách thức thực hiện: |
Nộp trực tiếp tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
- |
Thành phần, số lượng hồ sơ: |
|
|
|
|
+ Thành phần hồ sơ: |
- Quyết định thành lập thư viện. - Đơn đăng ký hoạt động Thư viện (Theo mẫu) - Bảng kê danh mục tài liệu hiện có trong thư viện (Theo mẫu) - Nội quy của thư viện. |
|
|
|
+ Số lượng hồ sơ: |
01 (bộ) |
|
|
- |
Thời hạn giải quyết: |
10 ngày làm việc |
|
|
- |
Đối tượng thực hiện TTHC: |
Cá nhân và Tổ chức |
|
|
- |
Cơ quan thực hiện TTHC: |
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. |
|
|
- |
Kết quả thực hiện TTHC: |
Giấy chứng nhận |
|
|
- |
Lệ phí (nếu có): |
Không |
|
|
- |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): |
- Đơn đăng ký hoạt động Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng (Mẫu – Phụ lục I – 30) - Bảng kê danh mục tài liệu hiện có trong thư viện (Theo mẫu) (Mẫu – Phụ lục I – 31) |
|
|
- |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): |
1. Số lượng vốn tài liệu tối thiểu ban đầu của mỗi loại hình thư viện khi thành lập được quy định theo bảng dưới đây: 1.1 Thư viện công cộng: a) Thư viện cấp tỉnh - 30.000 bản sách. - 50 báo, tạp chí. b) Thư viện cấp huyện - 3.000 bản sách. - 20 báo, tạp chí. c) Thư viện cấp xã - 3.000 bản sách. - 10 báo, tạp chí. 1.2. Thư viện chuyên ngành, đa ngành: A) Thư viện của viện, trung tâm nghiên cứu khoa học - 2.000 bản sách; 10 tên tạp chí chuyên ngành và chuyên ngành khác có liên quan. B) Thư viện trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp - 1 bộ giáo trình, 0,5 bản sách tham khảo/người dạy, người học - 3 tên tạp chí chuyên ngành/1 ngành đào tạo C) Thư viện trường phổ thông - 1 bộ sách giáo khoa, sách nghiệp vụ/1 người dạy; có Tủ sách giáo khoa dùng chung đảm bảo cho 100% học sinh thuộc diện chính sách xã hội mượn; 5 bản sách tham khảo/1 môn học - Có đủ báo, tạp chí chuyên ngành phù hợp với từng cấp học, bậc học. D) Thư viện của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp + Cấp Trung ương: - Số báo, tạp chí: 10.000 bản, 20 báo tạp chí. + Cấp cơ sở: 2.000, 5 báo, tạp chí. 2. Trụ sở trang thiết bị chuyên dùng: a) Trụ sở - Trụ sở (phòng thư viện) ở vị trí thuận lợi cho người sử dụng thư viện: - Diện tích đảm bảo cho các bộ phận chức năng hoạt động theo quy định như sau: + Diện tích kho sách đáp ứng yêu cầu lưu giữ cho vốn tài liệu ban đầu và vốn tài liệu sẽ phát triển sau 15 năm theo định mức 2,5 m2/1000 đơn vị tài liệu; + Diện tích phòng đọc đảm bảo tỷ lệ 2,5 m2/chỗ ngồi đọc; + Diện tích nơi làm việc của nhân viên thư viện theo định mức 6 m2/1 người; + Ngoài ra còn có diện tích dành cho các hoạt động khác tùy theo điều kiện cụ thể của từng thư viện. - Số lượng chỗ ngồi đọc tối thiểu cho từng loại hình thư viện như sau: + Thư viện cấp tỉnh vùng đồng bằng: 80 chỗ ngồi đọc đối với phòng đọc tổng hợp và 30 chỗ ngồi đọc cho các loại phòng đọc khác; vùng miền núi: 50 chỗ ngồi đọc đối với phòng đọc tổng hợp và 20 chỗ ngồi đọc cho các loại phòng đọc khác; + Thư viện cấp huyện vùng đồng bằng: 40 chỗ ngồi đọc; vùng miền núi: 30 chỗ ngồi đọc; + Thư viện cấp xã vùng đồng bằng: 15 chỗ ngồi đọc; vùng miền núi: 10 chỗ ngồi đọc; + Thư viện của viện, trung tâm nghiên cứu khoa học: 20 chỗ ngồi đọc; + Thư viện của trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 80 chỗ ngồi đọc dành cho phòng đọc tổng hợp và 30 chỗ ngồi đọc đối với các loại phòng đọc khác; + Thư viện của trường phổ thông: 40 chỗ ngồi đọc; + Thư viện của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp cấp trung ương: 80 chỗ ngồi đọc; cấp cơ sở: 15 chỗ ngồi đọc. b) Trang thiết bị chuyên dùng ban đầu: Thư viện có đẩy đủ trang thiết bị chuyên dùng ban đầu như sau: - Giá để sách, báo phù hợp với từng loại hình, khổ cỡ tài liệu; - Giá, tủ trưng bày giới thiệu sách, báo mới: từ 1- 2 tủ; - Bàn ghế của bạn đọc theo số lượng bạn đọc đã quy định đối với từng loại thư viện như đã quy định tại điểm a phần này; - Tủ mục lục tra cứu tài liệu: 1 tủ (24 hoặc 36 hoặc 48 ô phích); - Các trang thiết bị hiện đại khác như máy tính từ 1 - 2 máy, các thiết bị đa phương tiện và viễn thông tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng thư viện. 3. Người có chuyên môn, nghiệp vụ thư viện Đối với thư viện công cộng cấp tỉnh: + Tốt nghiệp đại học chuyên ngành thông tin - thư viện; + Tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác thì phải được bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ tương đương trình độ đại học thông tin - thư viện; - Đối với thư viện công cộng cấp huyện: + Tốt nghiệp trung cấp thư viện; + Tốt nghiệp trung cấp ngành khác thì phải được bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ tương đương trình độ trung cấp thư viện; - Thư viện chuyên ngành, đa ngành cấp trung ương: + Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tương ứng thì phải được bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ tương đương trình độ đại học thông tin - thư viện; + Tốt nghiệp đại học chuyên ngành thông tin - thư viện thì phải được bồi dưỡng kiến thức về chuyên ngành tương ứng; - Thư viện chuyên ngành, đa ngành cấp cơ sở: + Tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành tương ứng thì phải được bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ tương đương trình độ trung cấp thư viện. + Tốt nghiệp trung cấp thư viện. 4. Kinh phí đảm bảo cho thư viện hoạt động ổn định và phát triển. a) Kinh phí hoạt động của thư viện công cộng do Ủy ban nhân dân các cấp thành lập được cấp từ ngân sách của tỉnh, huyện và xã. b) Kinh phí hoạt động của thư viện chuyên ngành, đa ngành được cấp từ ngân sách của cơ quan, tổ chức thành lập. |
|
|
- |
Căn cứ pháp lý của TTHC: |
- Pháp lệnh Thư viện của UBTVQH ngày 28 tháng 12 năm 2000. - Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. - Thông tư số 56/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Bộ Văn hóa – Thông tin hướng dẫn chi tiết về điều kiện thành lập thư viện và thủ tục đăng ký hoạt động thư viện. |
|
|
Phụ lục I-30
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
Kính gửi: ………………………………
Tên tôi là:................................................................................................................................................ …… - Sinh ngày/tháng/năm:...................................................................................................................................... ………….. - Nam (nữ):...................................................................................................................................... …….......... - Trình độ văn hóa:...................................................................................................................................... ………….. - Trình độ chuyên môn:...................................................................................................................................... ………….. - Hộ khẩu thường trú:...................................................................................................................................... ………….. đứng tên thành lập thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. Tên thư viện: ...................................................................................................................................... ………….. Địa chỉ: ................................. ; Số điện thoại:……………; Fax/E.mail:…………………… Tổng số bản sách: ……………………….; Tổng số tên báo, tạp chí:………………….. (tính đến thời điểm xin thành lập thư viện) Diện tích thư viện: ……………….; Số chỗ ngồi:……………………………………… Nhân viên thư viện:…………………………………………………………………….. - Số lượng:……………………………………………………………………………… - Trình độ:………………………………………………………………………………. Nguồn kinh phí của thư viện:…………………………………………………………… Tôi làm đơn này đề nghị đăng ký hoạt động cho Thư viện ………………………......... với .......………………………………………………………………………………….
….………, ngày…….tháng…….năm…….. (Người làm đơn ký tên)
|
|
Phụ lục I-31
BẢNG KÊ DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU ---------------------
|
Cung ứng lao động Nhân Kiệt, Cho thuê lao động Nhân Kiệt |
|
Cung ứng lao động Nhân Kiệt, là một trong những công ty cung ứng lao động và cho thuê lại lao động tại Bình Dương, TP.HCM, Đồng Nai, Vũng Tàu và các tỉnh lân cận. Cung ứng lao động Nhân Kiệt, quy tập đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được huấn luyện, đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng với sự năng động, nhiệt tình, tinh thần phục vụ khách hàng là trên hết chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất. Đến với Cho thuê lao động Nhân Kiệt, quý khách sẽ giảm được áp lực tuyển dụng, linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực nhân sự, không phải lo lắng trong việc biến động nhân sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Khẩu Hiệu: Đặt lợi ích khách hàng lên trên hết. |
Các Dịch vụ của Nhân Kiệt
Dịch vụ cho thuê lại lao động phổ thông
Dịch vụ cung ứng lao động thuê ngoài
Dịch Vụ Cho Thuê Lại Lao Động Thời Vụ
Dịch Vụ Cho Thuê Lao Động Tạm Thời
Phương pháp lựa chọn nhà thầu cung ứng dịch vụ lao động thuê ngoài.
Dịch Vụ Gia Công Sản Xuất vụ
Dịch Vụ Đóng Gói Bao Bì Sản Phẩm
Dịch vụ ủy thác tính lương
Dịch Vụ Bốc Xếp Hàng Hóa Thủ Công| Cung Ứng Nhân Lực Nhân Kiệt
Dịch vụ thực hiện nhận thầu phụ, thầu khoán
Dịch vụ tuyển dụng lao động phổ thông
Dịch vụ tuyển dụng head hunter
Dịch vụ tư vấn lao động
Related News
- Công văn 173/TTg-KTN về điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Thông báo đóng cửa rừng khai thác gỗ
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp chính
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Hủy bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống (5 loại: cây trội, lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn cây đầu dòng)
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do nhà nước đầu tư vốn của các tổ chức
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do chủ rừng tự đầu tư của tổ chức (mục đích thương mại)
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ và cấp phép tận thu gỗ đối với các khu rừng đặc dụng của tổ chức không thuộc Bộ NN và PTNT quản lý
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Hỗ trợ đầu tư trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao.
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất của tổ chức ngoài quốc doanh
- [TTHC- Sở NN&PTNT]. Thủ tục Thẩm định và phê duyệt phương án điều chế rừng cho các chủ rừng là tổ chức thuộc tỉnh




















