028. 3505 4224Ví dụ 2: thế nào là Từ chối nhận việc làm theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
Ví dụ 2: thế nào là Từ chối nhận việc làm theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
Điều 6 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH Từ chối nhận việc làm theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định là từ chối nhận việc làm mà không có lý do chính đáng khi người lao động đó đã tham gia dự tuyển theo giới thiệu của trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và có thông báo trúng tuyển của người sử dụng lao động nhưng người lao động không nhận việc làm đã trúng tuyển đó.
Ví dụ 2: Ông Trương Văn B được trung tâm dịch vụ việc làm nơi ông đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu đến công ty S để dự tuyển và công ty S đã thông báo ông B trúng tuyển nhưng ông B không nhận việc làm đó. Như vậy ông B được coi là từ chối việc làm mà không có lý do chính đáng.
Các bài liên quan
- Căn cứ tính nghỉ bù khi phải làm thêm giờ
- Đi công tác vào chủ nhật có tính làm thêm giờ?
- Decree 153/2016/ND-CP providing for regional minimum wage rates
- Nghị định 153/2016/NĐ-CP quy định lương tối thiểu vùng I năm 2017 là 3,750,000 đồng
- Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH - mức chi tiền cho bữa ăn giữa ca của người lao động
- Nghị định 51/2016/NĐ-CP Quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Nghị Định 47/2016/NĐ-CP Quy Định Mức Lương Cơ Sở Đối Với Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Và Lực Lượng Vũ Trang
- Nghị quyết số: 99/2015/QH13 - về dự toán ngân sách năm 2016
- Mức lương cơ sở năm 2016 sẽ ảnh hưởng tới các doanh nghiệp như thế nào.
- Nghị Định số 11/2016/NĐ-CP Quy Định Chi Tiết Thi Hành Một Số Điều Của Bộ Luật Lao Động Về Lao Động Nước Ngoài Làm Việc Tại Việt Nam




















