Đang online: 7  |   Hôm qua: 1931  |   Lượt truy cập: 1816300
vi  en
Trang chủ > Chia sẻ > Văn bản pháp luật về Lao Động
Văn bản pháp luật về Lao Động

Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định 28/2015/NĐ-CP

Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28./2015/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2015

 

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU 52 CỦA LUẬT VIỆC LÀM VÀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 28/2015/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 3 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT VIỆC LÀM VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của      Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm,

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Thông tư này là đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (sau đây được viết tắt là Nghị định số 28/2015/NĐ-CP).

Chương II

THAM GIA VÀ ĐÓNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Điều 3. Tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

1. Người sử dụng lao động phải lập và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động cho tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc của người lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực.

2. Trường hợp người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động đều thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp và đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo hợp đồng lao động có hiệu lực đầu tiên thì khi chấm dứt hoặc thay đổi hợp đồng lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp dẫn đến người lao động không thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp của hợp đồng lao động có hiệu lực kế tiếp phải lập và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động cho tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động chấm dứt hoặc thay đổi hợp đồng lao động nêu trên.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với doanh nghiệp B,  hợp đồng lao động này có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2014. Đến ngày 01/02/2015 ông A giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng với doanh nghiệp C, hợp đồng lao động này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ngày 01/5/2015, ông A chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp B và đồng thời thực hiện thông báo về việc chấm dứt hợp đồng lao động tại doanh nghiệp B với doanh nghiệp C. Như vậy, doanh nghiệp C phải lập và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của ông A cho tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 01/5/2015.

3. Trường hợp trước ngày 01/01/2015 người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng với người lao động và đang thực hiện hợp đồng lao động này, tính đến ngày 01/01/2015 thời hạn hợp đồng lao động nêu trên còn ít nhất 03 tháng trở lên thì người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động kể từ ngày 01/01/2015 trở đi.

Điều 4. Đóng bảo hiểm thất nghiệp

Trình tự, thủ tục đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Chương III

HỖ TRỢ TƯ VẤN, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

Điều 5. Trình tự, thủ tục tư vấn, giới thiệu việc làm theo Điều 15 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

1. Người lao động ghi đầy đủ các thông tin cá nhân, nhu cầu cần tư vấn, nhu cầu về giới thiệu việc làm vào phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này và nộp trực tiếp cho trung tâm dịch vụ việc làm.

2. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm và căn cứ vào nhu cầu, khả năng của người lao động, nhu cầu tuyển dụng của người sử dụng lao động để trao đổi về các nội dung liên quan đến vị trí việc làm phù hợp với người lao động.

3. Trung tâm dịch vụ việc làm giới thiệu cho người lao động việc làm theo yêu cầu của người lao động ghi trong phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm hoặc việc làm chưa đáp ứng được hoàn toàn nhu cầu của người lao động nhưng được người lao động chấp thuận việc làm đó. Phiếu giới thiệu việc làm theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cho người lao động để người lao động đến người sử dụng lao động dự tuyển.

4. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm theo dõi kết quả liên hệ và dự tuyển của người lao động.

Điều 6. Từ chối nhận việc làm theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định là từ chối nhận việc làm mà không có lý do chính đáng khi người lao động đó đã tham gia dự tuyển theo giới thiệu của trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và có thông báo trúng tuyển của người sử dụng lao động nhưng người lao động không nhận việc làm đã trúng tuyển đó.

Ví dụ 2: Ông Trương Văn B được trung tâm dịch vụ việc làm nơi ông đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu đến công ty S để dự tuyển và công ty S đã thông báo ông B trúng tuyển nhưng ông B không nhận việc làm đó. Như vậy ông B được coi là từ chối việc làm mà không có lý do chính đáng.

Chương IV

TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Điều 7. Người lao động không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động đã nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa nhận trợ cấp thất nghiệp mà không có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp để cộng dồn thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật việc làm thì làm đơn đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này.

Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không chi trả trợ cấp thất nghiệp, 01 đến người lao động.

Điều 8. Mức hưởng và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật việc làm được xác định như sau:

Mức hưởng TCTN hằng tháng

=

60%

x

Mức lương bình quân của 06 tháng cuối có đóng BHTN trước khi thất nghiệp

a) Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì sáu tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

Ví dụ 3: Bà Nguyễn Thị D giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với trường tiểu học E với mức lương như sau: từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014 là 3.000.000 đồng/tháng, từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2015 là 4.000.000 đồng/tháng. Ngày 01/3/2015 đến ngày 31/3/2015, bà D thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động với trường tiểu học E. Ngày 18/4/2015 bà D xin nghỉ việc và đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, mức đóng làm căn cứ tính trợ cấp thất nghiệp của bà D là bình quân tiền lương 06 tháng trước khi bà nghỉ việc mà có đóng bảo hiểm thất nghiệp (tháng 10, 11, 12/2014 và tháng 01, 02, 4/2015). Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của bà D là (3.000.000 đồng x 3 tháng + 4.000.000 đồng x 3 tháng) / 6 x 60% = 2.000.000 đồng/tháng.

Ví dụ 4: Ông Đào Văn N có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục 38 tháng (từ ngày 01/01/2011 đến ngày 28/02/2015), với mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp 6 tháng cuối trước khi mất việc làm là 8.000.000 đồng/tháng, ông N được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian 03 tháng (thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông N tính từ ngày 05/4/2015 đến ngày 04/7/2015). Ngày 02/5/2015 ông N thực hiện giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng với doanh nghiệp J (mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là 7.000.000 đồng/tháng) và thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm để bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp. Ngày 28/7/2015 ông N lại mất việc làm và nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2. Sáu tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp để làm căn cứ tính mức trợ cấp thất nghiệp của ông N là các tháng sau: tháng 12/2014 và tháng 01, 02, 5, 6, 7/2015. Như vậy, mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của ông N là (8.000.000 đồng x 3 tháng + 7.000.000 đồng x 3 tháng) / 6 x 60% = 4.500.000 đồng/tháng.

b) Trường hợp mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động cao hơn 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc cao hơn 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thì thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật việc làm.

Ví dụ 5: Ngày 01/01/2015, ông Trịnh Xuân Đ giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng với doanh nghiệp F với mức lương là 70.000.000 đồng/tháng. Doanh nghiệp F hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I, áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ là 3.100.000 đồng/tháng. Do đó, mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của ông Đ là: 20 lần x 3.100.000 đồng = 62.000.000 đồng/tháng.

Ngày 01/01/2016, ông Đ chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp F và chuyển sang giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 03 tháng với doanh nghiệp G với mức lương là 80.000.000 đồng/tháng. Doanh nghiệp G có trụ sở chính hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV, áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ là 2.150.000 đồng/tháng nhưng ông Đ không làm việc tại trụ sở chính mà làm việc tại chi nhánh, chi nhánh này hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III,  áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ là 2.400.000 đồng/tháng. Do đó, ông Đ tham gia và đóng bảo hiểm thất nghiệp tại tổ chức bảo hiểm xã hội nơi chi nhánh hoạt động với mức lương là: 20 lần x 2.400.000 đồng = 48.000.000 đồng/tháng.

Ngày 31/3/2016, ông Đ chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp G và nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, 60% mức lương bình quân của 6 tháng liền kề trước khi ông Đ chấm dứt hợp đồng lao động là: (62.000.000 đồng x 3 tháng + 48.000.000 đồng  x 3 tháng) / 6 x 60% = 33.000.000 đồng. Tuy nhiên, theo quy định thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông Đ không được quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm ông chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của ông Đ là 12.000.000 đồng/tháng (2.400.000 đồng x 5 lần = 12.000.000 đồng/tháng).

2. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau:

Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 50 Luật việc làm đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày.

Điều 9. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu của người lao động theo quy định tại Khoản 4 Điều 53 Luật việc làm được xác định như sau:

Thời gian đóng BHTN được bảo lưu

=

Thời gian đóng BHTN

-

Thời gian đóng đã hưởng TCTN

2. Các trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu, bao gồm:

a) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP. Sau khi có quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện xác nhận về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu vào sổ bảo hiểm xã hội của người lao động theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp sau 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động không đến trung tâm dịch vụ việc làm để nhận lại sổ bảo hiểm xã hội thì trung tâm dịch vụ việc làm có văn bản để chuyển sổ bảo hiểm xã hội của người lao động đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để quản lý.

Ví dụ 6: Ông Trần Văn M có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 38 tháng, được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian là 03 tháng và được bảo lưu 02 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Ngày trả kết quả ghi trong phiếu hẹn trả kết quả của ông M là ngày 16/3/2015. Tuy nhiên đến ngày 18/3/2015 (tức là sau 02 ngày làm việc) ông M không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.  Do vậy, đến ngày 27/3/2015 (tức là sau 7 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn trả kết quả) trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông M và thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của ông M được bảo lưu là 38 tháng.

b) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP. Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh căn cứ quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động thực hiện việc xác nhận bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vào sổ bảo hiểm xã hội theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Ví dụ 7: Ông Trần Văn N có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 36 tháng, được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 03 tháng. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông N tính từ ngày 20/02/2015 đến ngày 19/5/2015. Tuy nhiên, đến ngày 19/8/2015 (tức là sau 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp) ông N vẫn không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ ba. Như vậy, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp mà ông N được bảo lưu là 12 tháng (tương ứng với 01 tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp mà ông N không đến nhận tiền).

Ví dụ 8: Bà Lê Thị T có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 12 tháng, được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian là 03 tháng. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của bà T tính từ ngày 06/7/2015 đến ngày 05/10/2015 (tức là sau 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp). Tuy nhiên, đến hết ngày 05/01/2016 bà T vẫn không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ hai và thứ ba. Như vậy, bà T đã nhận trợ cấp thất nghiệp 01 tháng (tương ứng với 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp) nên thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của bà T không còn để bảo lưu.

Ví dụ 9: Bà Bùi Xuân H có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 29 tháng, bà được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian là 03 tháng. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của bà tính từ ngày 09/3/2015 đến ngày 08/6/2015. Bà H đã nhận trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên và bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng thứ hai. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ ba bà đến trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định nên bà được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng thứ ba. Tuy nhiên, đến hết ngày 08/9/2015 (tức là sau 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp), bà H vẫn không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ ba. Như vậy, bà H đã hưởng trợ cấp thất nghiệp 01 tháng (tương ứng với 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp) và bị tạm dừng 01 tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp (tương ứng với 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp) nên thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu của bà H là 05 tháng.

c) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP. Sau khi có quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện xác nhận về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu vào sổ bảo hiểm xã hội của người lao động theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp sau 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động không đến trung tâm dịch vụ việc làm để nhận lại sổ bảo hiểm xã hội thì trung tâm dịch vụ việc làm chuyển sổ bảo hiểm xã hội của người lao động sang Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để quản lý.

Ví dụ 10: Ngày 24/3/2015, ông Trần Quang P bị chấm dứt hợp đồng lao động. Ông P có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 47 tháng, được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian là 3 tháng (tương ứng với 36 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp), thời gian ông P được bảo lưu là 11 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Sau khi hết thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, ngày 01/9/2015 ông P có việc làm và tiếp tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Ngày 31/11/2015 (sau 03 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp) ông P bị mất việc làm và nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp mà chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông P là 14 tháng. Nếu ông đáp ứng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì ông được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian 03 tháng.

Ví dụ 11: Ông Đỗ Văn G có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 35 tháng, ông được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian là 03 tháng và không được bảo lưu tháng lẻ có đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.

d) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP. Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh căn cứ quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động thực hiện việc xác nhận bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vào sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động  theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Ví dụ 12: Ông Nguyễn Văn S có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 38 tháng, ông được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian là 03 tháng và được bảo lưu 02 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông S tính từ ngày 02/3/2015 đến ngày 01/6/2015 (tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ nhất từ ngày 02/3/2015 đến ngày 01/4/2015; tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ hai từ ngày 02/4/2015 đến ngày 01/5/2015; tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ ba từ ngày 02/5/2015 đến ngày 01/6/2015). Tuy nhiên, ngày 25/4/2015 ông S thực hiện nghĩa vụ quân sự nên bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp do đó không được nhận 01 tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp cuối cùng mà được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 12 tháng. Như vậy, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu của ông S là 12 tháng + 2 tháng = 14 tháng.

Ví dụ 13: Ông Nguyễn Văn S có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 36 tháng, ông được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian là 03 tháng. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông S tính từ ngày 10/3/2015 đến ngày 09/6/2015. Ngày 12/5/2015 ông S thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về việc đã tìm được việc làm để Trung tâm làm thủ tục chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, thực tế ngày 08/4/2015 ông đã thực hiện giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng với doanh nghiệp P, hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. Như vậy, ngày để làm căn cứ chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông S là ngày 08/4/2015.

Ví dụ 14: Ông Đỗ Văn X có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 13 tháng, ông được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian là 03 tháng. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông X tính từ ngày 03/3/2015 đến ngày 02/6/2015. Tuy nhiên, ngày 25/3/2015 ông X có việc làm, như vậy ông X đã được hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên (từ 03/3/2015 đến ngày 02/4/2015) tương ứng với 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nên thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của ông X được bảo lưu là 01 tháng.

Điều 10. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo Điều 52 Luật việc làm

1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

2. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp:

a) Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên;

b) Xác định bị ốm đau, phải điều trị dài ngày có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp mẹ chết sau khi sinh con mà cha trực tiếp nuôi dưỡng;

d) Đang tham gia khóa học nghề có xác nhận của cơ sở dạy nghề;

đ) Thực hiện hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng.

Đối với trường hợp b, c, d, đ tại khoản này, trong thời hạn 03 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định thì người lao động đó phải gửi giấy đề nghị không thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Thông tư này và kèm theo giấy tờ theo quy định nêu trên, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày ghi trên dấu bưu điện. Sau khi hết thời hạn của một trong các trường hợp nêu trên phải tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.

Ví dụ 15: Bà Trần Thị T có quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp 06 tháng kể từ ngày 02/3/2015 đến ngày 01/9/2015 (ngày thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng cụ thể như sau: Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ nhất là ngày nhận trả kết quả, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 từ ngày 03 đến ngày 07/4, tháng  hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 3 từ ngày 04 – 06/5, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 4 từ ngày 03 đến ngày 05/6, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 5 từ ngày 02 đến ngày 06/7, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 6 từ ngày 03 đến ngày 07/8). Ngày 01/4/2015 bà T đăng ký học nghề may, thời gian học nghề của bà là 03 tháng tính từ ngày 01/4/2015 đến ngày 30/6/2015. Như vậy, từ ngày 03 đến ngày 07/4 (ngày thông báo về việc tìm kiếm việc làm của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2) bà T phải gửi giấy xác nhận của cơ sở dạy nghề về việc đang học nghề cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 3, thứ 4 bà T không phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm. Tuy nhiên đến tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 5, thứ 6 bà T phải tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.

3. Người lao động nếu thuộc một trong các trường hợp sau thì phải thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nhưng không phải trực tiếp đến trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo (trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này):

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Bị hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Các trường hợp không trực tiếp đến trung tâm dịch vụ việc làm thì chậm nhất trong thời hạn 03 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định, người lao động phải thông qua người khác hoặc gửi giấy tờ theo quy định nêu trên đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày ghi trên dấu bưu điện.

4. Ngày người lao động thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm được ghi cụ thể trong quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động như sau:

a) Tháng thứ nhất hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo phiếu hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Từ tháng thứ 2 trở đi người lao động thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp.

5. Trường hợp ngày thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng của người lao động nằm trong khoảng thời gian làm thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP thì người lao động không phải thực hiện việc thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm.

Ví dụ 16: Bà Nguyễn Lan Y có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp 03 tháng. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ nhất từ ngày 02/7/2015 đến ngày 01/8/2015, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ hai từ ngày 02/8/2015 đến ngày 01/9/2015, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ ba từ ngày 02/9/2015 đến ngày 01/10/2015. Sau khi hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên, ngày 28/7/2015 bà Y làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp trong khi ngày thông báo về việc tìm kiếm việc làm tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ hai của bà Y là ngày mùng 03 đến ngày mùng 05/8/2015. Như vậy, bà Y không phải thực hiện việc thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng với Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi chuyển đi cũng như nơi chuyển đến mà không bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp.

6. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được coi là đã thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng khi đã ghi đầy đủ, trung thực các nội dung trong thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng và chịu trách nhiệm về nội dung thông báo.

Chương V

HỖ TRỢ HỌC NGHỀ

Điều 11. Nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề

Người lao động có nhu cầu học nghề phải nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Đối với người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

Ví dụ 17: Bà Mai Thị K đang hưởng trợ cấp thất nghiệp tại tỉnh X. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp bà có nhu cầu học nghề. Như vậy, bà K phải làm đề nghị hỗ trợ học nghề gửi trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh X để Trung tâm xem xét, tư vấn học nghề, trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh X quyết định việc hỗ trợ học nghề cho bà K.

2. Đối với người thất nghiệp có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên nhưng không thuộc diện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu có nhu cầu học nghề thì nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP cùng với hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động có nhu cầu học nghề.

Ví dụ 18: Ông Nguyễn Văn Z có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục là 11 tháng. Khi thất nghiệp, ông Z có nhu cầu học nghề. Như vậy, ông Z phải nộp đề nghị hỗ trợ học nghề cùng với hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi ông Z có nhu cầu học nghề.

Điều 12. Giải quyết hỗ trợ học nghề

1. Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hỗ trợ học nghề thì được coi là không có nhu cầu được hỗ trợ học nghề trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến nhận quyết định về việc hỗ trợ học nghề theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ học nghề của người lao động.

Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ học nghề được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không thực hiện chi trả tiền hỗ trợ học nghề cho cơ sở dạy nghề; 01 bản đến cơ sở dạy nghề để không thực hiện việc dạy nghề cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ học nghề thực hiện theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định hỗ trợ học nghề, người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận quyết định hỗ trợ học nghề nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Bị hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

3. Sau 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này nếu người lao động không đến trung tâm dịch vụ việc làm để nhận lại sổ bảo hiểm xã hội thì trung tâm dịch vụ việc làm chuyển sổ bảo hiểm xã hội của người lao động sang cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để quản lý.

4. Hằng tháng, cơ sở dạy nghề lập danh sách và có chữ ký của người lao động đang học nghề chuyển cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thanh toán kinh phí hỗ trợ học nghề theo tháng của người lao động tham gia học nghề.

5. Trình tự, thủ tục chi trả hỗ trợ học nghề theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Chương VI

HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ ĐỂ DUY TRÌ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 13. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

1. Thông tin chung về đơn vị: Tên; địa chỉ; ngày thành lập; ngành, nghề hoặc lĩnh vực sản xuất kinh doanh, người đại diện.

2. Tình hình sản xuất, kinh doanh của đơn vị.

3. Tổng số lao động của đơn vị, số lao động có nguy cơ bị cắt giảm tại thời điểm đề nghị hỗ trợ (không bao gồm người lao động có giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng), số lao động đề nghị được hỗ trợ.

4. Những khó khăn và nguyên nhân buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh.

5. Tổng kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động (có dự toán chi tiết kèm theo bao gồm các chi phí để thực hiện phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động).

6. Cam kết tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và sử dụng lao động theo đúng phương án đã được phê duyệt.

Điều 14. Phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm

Phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm bao gồm các nội dung cơ bản sau:

1. Thông tin chung về đơn vị: Tên; địa chỉ trụ sở; ngày thành lập; ngành, nghề hoặc lĩnh vực sản xuất kinh doanh, người đại diện.

2. Danh sách lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm tại đơn vị và nêu rõ ngành, nghề đào tạo; thời gian đào tạo; địa điểm đào tạo của từng người lao động.

3. Cơ sở đào tạo (ghi rõ cơ sở đào tạo thuộc đơn vị hay liên kết đào tạo, nếu liên kết đào tạo đề nghị kèm theo hợp đồng liên kết đào tạo, cơ sở đào tạo phải có đăng ký hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật về dạy nghề).

4. Hình thức tổ chức đào tạo và dự kiến thời gian khai giảng và bế giảng của khóa học.

5. Phương án duy trì việc làm cho người lao động sau khi đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề bao gồm các nội dung sau:

a) Số lao động được tiếp tục làm việc hoặc thay đổi vị trí việc làm phù hợp với phương án chuyển đổi công nghệ sản xuất kinh doanh.

b) Cam kết của người sử dụng lao động về việc sử dụng lao động theo đúng phương án. Nếu người lao động không được bố trí việc làm thì người sử dụng lao động sẽ phải hoàn trả toàn bộ kinh phí hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

6. Dự toán chi tiết kinh phí thực hiện.

Điều 15. Mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

1. Đối với trường hợp khóa đào tạo được thực hiện tại cơ sở dạy nghề thì mức hỗ trợ kinh phí cụ thể để đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động được tính theo tháng, thời gian học thực tế của từng nghề hoặc từng khóa đào tạo.

2. Đối với trường hợp khóa đào tạo do đơn vị tự tổ chức thực hiện thì mức hỗ trợ kinh phí cụ thể để đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động được tính theo tháng, thời gian học thực tế của từng nghề hoặc từng khóa đào tạo nhưng không cao hơn mức quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Đối với trường hợp khóa học nghề có những ngày lẻ không đủ tháng thì mức hỗ trợ được tính theo nguyên tắc: Dưới 15 ngày tính là ½ tháng, từ đủ 15 ngày trở lên thì tính là 01 tháng để xác định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Ví dụ 19: Doanh nghiệp T được hỗ trợ kinh phí để đào tạo nghề sửa chữa điện tử cho người lao động. Khóa đào tạo bắt đầu từ ngày 05/3/2015 đến ngày 15/5/2015 với mức hỗ trợ là 150.000.000 đồng/tháng (trong đó: Tháng thứ nhất được tính từ ngày 05/3/2015 đến ngày 04/4/2015; tháng thứ hai được tính từ ngày 05/4/2015 đến ngày 04/5/2015). Do đó, khóa đào tạo này có số ngày lẻ được tính từ ngày 05/5/2015 đến ngày 15/5/2015. Số ngày lẻ này dưới 15 ngày nên được tính là ½ tháng. Như vậy, thời gian doanh nghiệp T được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề là 2,5 tháng với tổng số kinh phí được hỗ trợ là: 150.000.000 đồng x 2 tháng + 150.000.000 đồng x ½ tháng = 375.000.000 triệu đồng.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Thông báo tình hình biến động lao động

1. Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương về số lao động đang làm việc tại thời điểm ngày……. tháng …... năm 2015 theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nêu trên.

Đối với các đơn vị thành lập sau ngày …..tháng …. năm 2015 thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập phải thông báo về trung tâm dịch vụ việc làm số lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trước ngày 03 hằng tháng, người sử dụng lao động phải thông báo theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư này với trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo).

3. Trường hợp, người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm địa phương sở tại để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời nhằm thực hiện đúng quy định pháp luật.

Điều 17. Báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp

1. Báo cáo định kỳ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

Định kỳ 06 tháng, trước ngày 31 tháng 7; định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 01, báo cáo về Cục Việc làm (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn theo Mẫu số 30 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Báo cáo định kỳ của trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại Khoản 5 Điều 34 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

a) Trước ngày 03 hằng tháng, báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) về việc thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn theo Mẫu số 31 ban hành kèm theo Thông tư này (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm báo cáo).

b) Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 7; định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 01, báo cáo về Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và Cục Việc làm (Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) về tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 18. Thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp, tiền hỗ trợ học nghề và kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

1. Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật hoặc giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp chưa đúng quy định của pháp luật thì cơ quan ban hành quyết định về việc hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp phải ban hành quyết định thu hồi số tiền đã chi sai.

2. Căn cứ quyết định thu hồi theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện thu hồi.

3. Tiền thu hồi theo quy định tại các Khoản 2 Điều này được chuyển vào quỹ Bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Điều 19. Các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư

1. Phiếu đăng ký tư vấn, giới thiệu việc làm của người lao động thực hiện theo Mẫu số 01.

2. Phiếu giới thiệu việc làm cho người lao động thực hiện theo Mẫu số 02

3. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động thực hiện theo Mẫu số 03.

4. Phiếu hẹn trả kết quả của trung tâm dịch vụ việc làm khi người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề được thực hiện theo Mẫu số 04.

5. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 05.

6. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 06.

7. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động đang bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 07.

8. Đề nghị của người lao động về việc không hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 08.

9. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 09.

10. Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 10.

11. Giấy giới thiệu của trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 11.

12. Thông báo của trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đi với Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về việc thực hiện chấm dứt chi trả trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động thực hiện theo Mẫu số 12.

13. Đề nghị của trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp với Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi người lao động chuyển đến về việc tiếp tục thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 13.

14. Thông báo của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp với trung tâm dịch vụ việc làm về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 14.

15. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 15.

16. Thông báo về việc tìm việc làm hằng tháng của người lao động trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số  16.

17. Đề nghị không thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo Mẫu số 17

18. Đề nghị hỗ trợ học nghề thực hiện theo Mẫu số 18.

19. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hỗ trợ học nghề đối với người lao động thực hiện theo Mẫu số 19.

20. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hủy quyết định hỗ trợ học nghề đối với người lao động thực hiện theo Mẫu số 20.

21. Xác nhận của trung tâm dịch vụ việc làm về việc đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề thực hiện theo Mẫu số 21.

22. Thông báo của trung tâm dịch vụ việc làm về việc người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề thực hiện theo Mẫu số 22.

23. Thông báo của người lao động với trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định thực hiện theo Mẫu số 23.

24. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động thực hiện theo Mẫu số 24.

25. Biên bản bàn giao sổ bảo hiểm xã hội thực hiện theo Mẫu số 25.

26. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt Phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm của người sử dụng lao động thực hiện theo Mẫu số 26.

27. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động thực hiện theo Mẫu số 27.

28. Thông báo ban đầu về số lao động đang làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 28.

29. Thông báo về tình hình biến động lao động của người sử dụng lao động thực hiện theo Mẫu số 29.

30. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp 6 tháng đầu năm, 01 năm thực hiện theo Mẫu số 30.

31. Trung tâm dịch vụ việc làm báo cáo Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Cục Việc làm (Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) về tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng thực hiện theo Mẫu số 31.

32. Trung tâm dịch vụ việc làm báo cáo Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và Cục Việc làm (Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) về tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp 6 tháng đầu năm, 01 năm thực hiện theo Mẫu số 32.

33. Người sử dụng lao động báo cáo Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp hằng năm thực hiện theo Mẫu số 33.

34. Quyết định thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 34.

35. Quyết định thu hồi tiền hỗ trợ học nghề theo Mẫu số 35.

36. Quyết định thu hồi kinh phí hỗ trợ, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo Mẫu số 36.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày    tháng    năm 2015. Các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

2. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp;

b) Thông tư số 04/2013/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số  32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2010.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động–Thương binh và Xã hội để hướng dẫn, bổ sung kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Wetsite Bộ LĐTBXH;
- Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ LĐTBXH;
- Lưu: VT, VL (30).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thanh Hoà

 

 

 

 Mẫu số 01: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


                                                                                     

PHIẾU TƯ VẤN, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

 

Kính gửi:Trung tâm Dịch vụ việc làm…….............

 

Họ và tên: ……………………………..sinh ngày ...... /……./……Nam o,  Nữ o

Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: …………...…………………………………...

Ngày cấp: ……/……../….…. nơi cấp:…………………………………………...….

Số sổ BHXH: ………………………………………………………………………..

Số điện thoại:………………..…Địa chỉ email (nếu có)………….…………………

Dân tộc:…………………………. Tôn giáo:………………………………………..

Nơi thường trú.....................................................……………………………………

Chỗ ở hiện nay (1):……………………………………………………..…………..

Tình trạng sức khỏe :……………………………………………………………….                

Chiều cao (cm): ……………………….. Cân nặng(kg): …………………………... 

Trình độ giáo dục phổ thông: …..……….…………………………….……………

Trình độ kỹ năng nghề (nếu có)……………………………………………………...

Ngoại ngữ:…………………………….Trình độ:………………………………….

Tin học: …………………….………....Trình độ:……...……………………………

Trình độ đào tạo:

Số TT

Chuyên ngành đào tạo

Trình độ đào tạo (2)

1

 

 

2

 

 

….

 

 

Khả năng nổi trội của bản thân …………………………………………………………..…………………..……….

I. THÔNG TIN VỀ  QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC

Số

TT

Tên đơn vị

đã làm việc

Thời gian làm việc

Vị trí công việc đã làm

1

 

 

 

2

 

 

 

…..

 

 

 

…..

 

 

 

Mức lương (trước lần thất nghiệp gần nhất):………………………………………

Lý do thất nghiệp gần nhất:…………………………………………………………

II. TÌNH TRẠNG TÌM KIẾM VIỆC LÀM HIỆN NAY

 Đã liên hệ tìm việc làm ở đơn vị nào (từ lần thất nghiệp gần nhất đến nay):………

……………………………………………………………………………………….

III. NHU CẦU TƯ VẤN, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

1. Tư vấn

Chính sách, pháp luật về lao động o                                           Việc làm o                    

Bảo hiểm thất nghiệp o                                                                Khác o

2. Giới thiệu việc làm

Vị trí công việc:................................................................... ………………………………………

Mức lương:................................................................... ………………………………………

Điều kiện làm việc:…………………………………………………………………..

Địa điểm làm việc: ................................................................... ………………………………………

Khác:………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Loại hình đơn vị: Nhà nước o;  Ngoài nhà nước o;  Có vốn đầu tư nước ngoài o

                                                        ………, ngày...... tháng...... năm ...........

                                

 

 

 

               Người đề nghị

             (Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1)  Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.

(2) Công nhân kỹ thuật không có chứng chỉ nghề, chứng chỉ nghề ngắn hạn dưới 03 tháng, sơ cấp từ 03 tháng đến dưới 12 tháng, trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên.

 

Mẫu số 02: Ban hành kèm theo Thông t­ư số.../2015/TT-BLĐTBXH ngày… tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội.

    SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINHVÀ

       XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ…….

    TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM

Số:………….

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


                        ………, ngày...... tháng...... năm ...........

 

 LƯU PHIẾU GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

Kính gửi (1): ……………………………………………………..

Trung tâm Dịch vụ việc làm....................trân trọng giới thiệu:

Ông/bà: ………..…..… sinh ngày ......... /…./……… Nam o,  Nữ o

Số CMND/Hộ chiếu: ………………………………….……...………..

Ngày cấp: ……./……/……... nơi cấp:…………………………………

Số sổ BHXH : ……………………………...…………………………..

Điện thoại …………………email (nếu có)………................................

Nơi thường trú.........................................................................................

Chỗ ở hiện nay:…………………………………………...…………….

Trình độ giáo dục phổ thông: …..……….……………...……………...

Trình độ chuyên môn kỹ thuật:……………………………..………….

Kinh nghiệm làm việc:…………………………………………………

Vị trí dự tuyển:…………………………………………………………

Đến Quý đơn vị để liên hệ, tìm việc làm.

Giấy giới thiệu có giá trị hết ngày…../…../……

Người lao động được giới thiệu việc làm

     (Ký, và ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị mà Trung tâm Dịch vụ việc làm giới thiệu cho người lao động

    SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ

       XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ…….

    TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM

Số:………….

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


                        ………, ngày...... tháng...... năm ...........

 

PHIẾU GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

Kính gửi (1): ……………………………………………………..

Trung tâm Dịch vụ việc làm....................trân trọng giới thiệu:

Ông /bà: ....………...… Sinh ngày ........ /…../……… Nam o,  Nữ o

Số CMND/Hộ chiếu: ……………………………………...………...…

ngày cấp: ………./……../………. nơi cấp:…………….………………

Số sổ BHXH : ………………………………………………………….

Điện thoại …………………email (nếu có)………................................

Nơi thường trú.........................................................................................

Chỗ ở hiện nay:…………………………………………………………

Trình độ giáo dục phổ thông: …..……….…………………………......

Trình độ chuyên môn kỹ thuật:…………………………………………

Kinh nghiệm làm việc:…………………………………………………

Vị trí dự tuyển:…………………………………………………………

Đến Quý đơn vị để liên hệ, tìm việc làm.

Giấy giới thiệu có giá trị hết ngày…../…../……

 

 

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

(1) Tên đơn vị mà Trung tâm Dịch vụ việc làm giới thiệu cho người lao động

 

Mẫu số 03: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

 

            Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh/thành phố...........................

Tên tôi là:.………………..…..….sinh ngày ...... /……./……Nam o,  Nữ o

Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: …………...……………………………..

Ngày cấp: ……/……../….…. nơi cấp:…………………………………………

Số sổ BHXH: …………………………………..………………………………

Số điện thoại:………………..…Địa chỉ email (nếu có)………….……………

Dân tộc:…………………………. Tôn giáo:……………..……………………

Số tài khoản (nếu có)……….….… tại ngân hàng:………………………….…

Nơi thường trú (1):……………………………………………………………..

Chỗ ở hiện nay (2):…………..…………………………………………..……..

Ngày …../……/……, tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với (tên đơn vị)............................................................................................................

tại địa chỉ:....................................................................................................................

Loại hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:…………………………………

Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp................................tháng.

Nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp (BHXH quận/huyện):………………...…

………………………………………………………………………………….

Kèm theo Đề nghị này là (3)............................................................................ và Sổ bảo hiểm xã hội của tôi. Đề nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tôi theo đúng quy định.

Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

         

 

 

 

 .........., ngày ....... tháng ..... năm ……..

 Người đề nghị

  (Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1, 2) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.

(3) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

 

Mẫu số 04: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số ...../2015/NĐ-CP.

    SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ

       XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ…….

    TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM

Số:…………….

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


                        ………, ngày...... tháng...... năm ....

LƯU PHIẾU HẸN TRẢ KẾT QUẢ

Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh/thành phố …………………… đã nhận hồ sơ đề nghị h­ưởng trợ cấp thất nghiệp/hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề của:

Ông/bà ….……..……….....… Sinh ngày …..... / ......./...........

           Số CMND/Hộ chiếu: ………………………...………..............

           Ngày cấp: ........../........./..........nơi cấp:.......................................

          Thành phần hồ sơ nộp gồm:

          1………………………………………………………………

          2………………………………………………………………..

          3………………………………………………………………

          ………………………………………………………………….

            Ngày hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp/hỗ trợ học nghề là ngày ….... /......./...…..

Mọi chi tiết xin liên hệ với Trung tâm theo số điện thoại…………………../.

Người nộp hồ sơ

(Ký và ghi rõ họ tên)

Người tiếp nhận hồ sơ

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Xác nhận của người lao động:

Ngày …./…./…. tôi đã nhận kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc hỗ trợ học nghề kèm theo sổ bảo hiểm xã hội.

                                               NGƯỜI NHẬN KẾT QUẢ

                                                            (Ký và ghi rõ họ tên)

    SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINHVÀ

       XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ…….

    TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM

              Số:………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


                        ………, ngày...... tháng...... năm ..........

PHIẾU HẸN TRẢ KẾT QUẢ

Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh/thành phố …………………… đã nhận hồ sơ đề nghị h­ưởng trợ cấp thất nghiệp/hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề của:

Ông/bà ….………..……….....… Sinh ngày …..... / ......./...........

           Số CMND/Hộ chiếu: ………………………...………................

           Ngày cấp: ........../........./..........nơi cấp:........................................

          Thành phần hồ sơ nộp gồm:

           1…………………………………………………………………

           2………………………………………………………………..

           3………………………………………………………………….

           ………………………………………………………………….

            Ngày hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp/hỗ trợ học nghề là ngày ….... /......./...…..

Mọi chi tiết xin liên hệ với Trung tâm theo số điện thoại…….../.

 

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, nếu ông/bà tìm được việc làm thì phải thông báo ngay cho Trung tâm.

2. Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hẹn trả kết quả nếu ông/bà không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp/quyết định về việc hỗ trợ học nghề thì Trung tâm sẽ trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp/quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ học nghề của ông/bà.

3. Khi đến nhận quyết định ông/bà mang theo những giấy tờ sau: Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu, phiếu hẹn trả kết quả.

 

Mẫu số 05: hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...

SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI

 


                 Số: ................................

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


           ............., ngày ...... tháng .... năm .......

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp

 

 


GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TỈNH, THÀNH PHỐ .....................

 

Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Thông t­ư số ……/2015/TT-BLĐTBXH ngày ……/……/……… của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP;

Căn cứ………………………………….. (văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội);

Căn cứ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông/bà…..…………….;

Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm……………………..,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Trợ cấp thất nghiệp đối với:

Ông/bà ........................................................... Sinh ngày ......... / ........./……….

Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: …………...……………………………..

Ngày cấp: ……/……../….…. nơi cấp:………………………………………

Số sổ BHXH…………........................................................................................

Nơi thường trú (1):………….….........................................................................

Chỗ ở hiện nay (2):..……………….…………………………………...………

Số tài khoản (nếu có)..................................tại ngân hàng .................................

Tổng số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp để giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp: ........................tháng.

Tiền lương 06 tháng cuối trước khi thất nghiệp có đóng bảo hiểm thất nghiệp là:  Tháng…/…:……………đồng; Tháng…/….:…………..đồng Tháng…/…:……………đồng; Tháng…/….:…………..đồng Tháng…/…:……………đồng;                               Tháng…/….:..…..……..đồng

 

Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng:

 (Số tiền bằng chữ: ....................................................................................đồng)

Tổng số tháng đ­ược h­ưởng trợ cấp thất nghiệp:……….……………… . tháng.

Nơi nhận trợ cấp thất nghiệp (3): .......................................................................

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày…/.…/.… đến ngày…./…/..…

Tổng số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu (nếu có): ...................tháng

Điều 2. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, ông/bà có trách nhiệm tích cực tìm kiếm việc làm và thực hiện việc thông báo hằng tháng với Trung tâm Dịch vụ việc làm về việc tìm kiếm việc làm theo quy định. Ngày thông báo về việc tìm kiếm việc làm cụ thể của từng tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Tháng thứ nhất: Ngày......../......./.......

Tháng thứ 2: Ngày.…/.…/.…đến ngày.…/..../…

Tháng thứ 7: từ ngày..../..../..... đến ngày..../..../...

Tháng thứ 8: Ngày.…/…./.…đến ngày.…/..../…

Tháng thứ 3: Ngày…./…/….đến ngày…/…./.…

Tháng thứ 9: Ngày…./…/…đến ngày…./...../….

Tháng thứ 4: Ngày…/…/…..đến ngày…/..../…..

Tháng thứ 5: Ngày…/…/..…đến ngày…/..../….

Tháng thứ 6: Ngày…/…/….đến ngày…/…./….

Tháng thứ 10: Ngày…/…/…đến ngày.…/…./....

Tháng thứ 11: Ngày…/..../….đến ngày.…/..../…

Tháng thứ 12: Ngày…/…./….đến ngày…/..../…

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ...........................; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm.................................. và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- L­ưu VT,.....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                          GIÁM ĐỐC

            (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

          Ghi chú:

          * Thời hạn thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng của người lao động từ tháng thứ 2 trở đi là trong thời hạn 03 ngày tính theo ngày làm việc.

(1, 2) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc

(3) Ghi rõ nơi nhận trợ cấp thất nghiệp là bảo hiểm xã hội cấp huyện.


 

Mẫu số06: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ…...

SỞ LAO ĐỘNG-TH­ƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI

 


Số: ................................

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


               ................, ngày ...... tháng .... năm .......

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp

 


GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG-TH­ƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TỈNH/THÀNH PHỐ .....................

Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Thông t­ư số ……/2015/TT-BLĐTBXH ngày ……/……/……… của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP;

Căn cứ………………………………….. (văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội);

Căn cứ Quyết định số ………………. ngày …./…./….. của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Dịch việc làm………………………,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp kể từ ngày…../…/….. đối với:

Ông/bà ........................................................... sinh ngày ......... / ........./……….

Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: …………...……………………………..

Ngày cấp: ……/……../….…. nơi cấp:………………………………………

Số sổ BHXH…………........................................................................................

Nơi thường trú:………….…...............................................................................

Chỗ ở hiện nay:..……………….…………………………………...………

Tổng số tháng hư­ởng trợ cấp thất nghiệp: ................................................tháng.

Tổng số tháng đã hư­ởng trợ cấp thất nghiệp:............................................tháng.

Lý do tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp: ông/bà không thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Điều 3.Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố………………..; Giám đốc Trung tâm Dịch việc làm…………………. và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

-          Như Điều 3;

-          L­ưu VT,…..

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Ngày tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày đầu tiên của tháng bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Mẫu số 07: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ…

SỞ LAO ĐỘNG-TH­ƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI

          

                  Số: ………………………..

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


               .............., ngày ...... tháng .... năm........

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tiếp tục h­ưởng trợ cấp thất nghiệp.

 


GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG-TH­ƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TỈNH/THÀNH PHỐ .....................

Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Thông t­ư số ……/2015/TT-BLĐTBXH ngày ……/……/……… của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP;

Căn cứ………………………………….. (văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội);

Căn cứ Quyết định số ………………. ngày …./…./….. của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm…………………...,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với:

Ông/bà ........................................................... sinh ngày ......... / ........./……….

Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: …………...……………………………..

Ngày cấp: ……/……../….…. nơi cấp:………………………………………

Số sổ BHXH…………........................................................................................

Nơi thường trú:…………..….….........................................................................

Chỗ ở hiện nay:..…….…………….…………………………………...………

Tổng số tháng hư­ởng trợ cấp thất nghiệp:……..….. tháng.

Tạm dừng hư­ởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày……../………/…………….…

Được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày (1) …………/……./…...….

Lý do: ông/bà đã tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.

Số tháng đ­ược hưởng trợ cấp thất nghiệp còn lại:.................tháng

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố…….………..; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm……………. và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- L­ưu VT,…..

                          GIÁM ĐỐC

            (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Ngày tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày đầu tiên của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệptiếp theo

 

Mẫu số 08: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 

Céng hßa x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam

§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc

 

 


®Ò nghÞ kh«ng h­ëng trî cÊp thÊt nghiÖp

 

 

Kính gửi: Trung tâm  dịch vụ việc làm tỉnh/thành phố.......................................

 

Tên tôi là: ..........................................................Sinh ngày ........../......../………

Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: …………...……………………………..

Ngày cấp: ………/……../….…. nơi cấp:………………………………………

Số sổ BHXH…………........................................................................................

Nơi thường trú:…………..….….........................................................................

Chỗ ở hiện nay:..…….…………….……….…………………………………...

Theo Quyết định số........................ ngày......../....../....... của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố........................, tôi được hưởng trợ cấp thất nghiệp..............tháng, từ  ngày......../......./......... đến ngày........./........./.........

Hiện nay, tôi không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp vì............................. ..........................................................................................................................................................................................................................................................................

Do đó, tôi làm đơn đề nghị này đề nghị cho tôi không hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số ........................ và bảo lưu thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp./.

 

   

 

 

 .........., ngµy ....... th¸ng ..... n¨m …….

 Ng­êi ®Ò nghÞ

  (Ký vµ ghi râ hä tªn)


Mẫu số 09: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ…..

SỞ LAO ĐỘNG –THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI

 


Số: ……………………….

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


           ............., ngày ...... tháng .... năm .......

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hủy Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp

 


GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TỈNH, THÀNH PHỐ .....................

Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Thông t­ư số ……/2015/TT-BLĐTBXH ngày ……/……/……… của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP;

Căn cứ………………………………….. (văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội);

Căn cứ Quyết định số ………………. ngày …./…./….. của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm…………………...,

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Hủy Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp số……………… ngày...../…./..... của Giám đốc Sở Lao động–Thương binh và Xã hội….. đối với ông/bà ....................................vì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, ông/bà không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.

          Điều 2. Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của ông/bà tại Quyết định số …...........  nêu trênsẽ được bảo lưu để làm cơ sở tính hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

          Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

          Điều 4. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố...............; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm………………… và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Lưu VT,….

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số10: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 


ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NƠI H­ƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

 

 

Kính gửi : Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh/thành phố……………

 

          Tên tôi là: ................................................. sinh ngày…......./…..…/…………

  Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: …………...……………………………..

Ngày cấp: ……/……../….…. nơi cấp:………………………………………

Số sổ BHXH :……..........................................................................................

Nơi thường trú:………….….............................................................................

Chỗ ở hiện nay:..…….…………….…………………………………...……

          Hiện nay, tôi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số ............. ngày ........../........../............ của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố.........................................

Tổng số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp:……………...…………tháng

Đã hưởng trợ cấp thất nghiệp: ................tháng

Nhưng vì lý do : …………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………….

tôi đề nghị quý Trung tâm chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh/thành phố............................để tôi được tiếp tục hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định./.

         

.........., ngày ....... tháng ..... năm ……..

                                                                            Người đề nghị

                                                                          (Ký, ghi rõ họ tên)


 



Mẫu số11: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ…

TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM

 


               Số……………………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


                                 ............., ngày ...... tháng .... năm.......

 

 

GIẤY GIỚI THIỆU

Về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

 

          Kính gửi:  Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh/thành phố.. ……..……

 

    Theo đề nghị của ông/bà….................…..……. tại Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp ngày..……./.……../……..…

          Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh/thành phố…………………….giới thiệu:

          Ông/bà: ………………..……………………………………………………...

          Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số......... ngày........./..…../…..của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố .........................(có bản chụp Quyết định kèm theo).

Số tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp:.....................tháng, tính từ ngày……/…./… đến ngày……/……../……… với mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng là …………đồng.

Đến quý Trung tâm để tiếp tục hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành.

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý Trung tâm./.

 

 Nơi nhận:                                                   

- Như trên;          

- Ông/bà…… (để thực hiện);                  

- Lưu VT, …..

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ  họ tên)

 

 

 

 

 

 


Mẫu số12: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 

SỞ LAO ĐỘNG-TH­ƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ.......

TRUNG  TÂM  DỊCH VỤ VIỆC  LÀM

 


Số......................

Về việc chấm dứt chi trả

TCTN đối với ông/bà…………

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


                          ........., ngày ...... tháng .... năm........

 

 

 

Kính gửi: BHXH tỉnh/thành phố ……………………………

 

                                                Theo Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông/bà………….. ngày……. /.……../ ……. Trung tâm Dịch vụ việc làm đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố chấm dứt thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp của:

          Ông/bà:....................................... sinh ngày…………..../…….……/…..…….

  Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: …………...……………………………..

Ngày cấp: ……/……../….…. nơi cấp:………………………………………

Số sổ BHXH…………......................................................................................

    Được được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số............ ngày ....../...../..... của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố................(có bản chụp quyết định kèm theo) và hiện nay đã thực hiện chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh/thành phố……………...……...

          Số tháng còn lại chưa nhận trợ cấp thất nghiệp là:………… tháng với mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng là:…………… đồng.

Cảm ơn sự hợp tác của quý Cơ quan./.

Nơi nhận:                                                      

- Như trên;                          

- Lưu VT,…….

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ  họ tên)

 

 


Mẫu số 13: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 

SỞ LAO ĐỘNG-TH­ƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ.......

TRUNG  TÂM  DỊCH VỤ VIỆC  LÀM

 


Số…………………

Về việc tiếp tục thực hiện chi trả

TCTN đối với ông/bà…………….

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


                          ........., ngày ...... tháng .... năm........

 

 

 

Kính gửi: BHXH tỉnh/thành phố ……………………………

 

                                                Theo Giấy giới thiệu về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh/thành phố………..………….… ngày…….. /…..…/.…..…  Đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành cho:

Ông/bà:.....................………………… sinh ngày………../………/……….

  Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: …………...……………………………..

Ngày cấp: ……/……../….…. nơi cấp:………………………………………

Số sổ BHXH….. …….......................................................................................

     Đang được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số........... ngày ....../...../..... của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố..............(có bản chụp quyết định kèm theo).

Số tháng còn lại chưa nhận trợ cấp thất nghiệp:………… tháng với mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng là:………….. đồng.

Cảm ơn sự hợp tác của quý Cơ quan./.

Nơi nhận:                                                    

- Như trên;    

- BHXH nơi chuyển đi (để biết);                  

- Lưu VT, .......

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ  họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Mẫu số 14: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BHXH TỈNH/TP………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số ………

Về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

 

……, ngày … tháng … năm ……

          Kính gửi:  Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh/thành phố ……….............

 

          Theo Quyết định số ……… ngày ....../...../..... của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố......................................... về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố …………………………….. đã tổ chức chi trả trợ cấp thất nghiệp cho ông/bà ……………………. như sau:

Số tháng ông/bà……………đã nhận tiền trợ cấp thất nghiệp là: .............tháng, với tổng số tiền tương ứng là: …………. đồng (bằng chữ…………….……………..).

Số tháng ông/bà ………….. chưa đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp là: ………tháng, với tổng số tiền tương ứng:…………… đồng (bằng chữ…………….……………..).

Hiện nay, đã quá thời hạn nhận tiền trợ cấp thất nghiệp theo quy định nhưng ông/bà vẫn chưa đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ…,…,…

với tổng số tiền là …………... đồng (bằng chữ………….…………………..…..đồng).

Đề nghị Trung tâm Dịch vụ việc làm thực hiện các thủ tục để bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp mà ông/bà chưa đến nhận tiền.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu VT, ……..

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 


Mẫu số 15: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, TP………

SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI

 


Số ....................

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


            .........., ngày ...... tháng .... năm .......

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

 


GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TỈNH/THÀNH PHỐ .....................

Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Thông t­ư số ……/2015/TT-BLĐTBXH ngày ……/……/……… của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP;

Căn cứ………………………………….. (văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội);

Căn cứ Quyết định số ………………. ngày …./…./….. của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp;

        Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm...............................,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ông/bà................................... được bảo lưu............ tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với ............... tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp mà ông/bà chưa nhận tiền trợ cấp thất nghiệp tại Bảo hiểm xã hội cấp huyện theo Quyết định số.........../QĐ-SLĐTBXH ngày ....../...../..... để làm căn cứ tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng tiếp theo khi đáp đủ điều kiện theo quy định.

Tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của Ông/Bà được bảo lưu là (1):................ tháng.

          Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

          Điều 3.Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố .......... ................., Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm ..................................... và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu VT,.....

 

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

(1) Bao gồm: Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với thời gian còn lại mà người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp theo quy định cộng với số tháng lẻ chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có).


 

 Mẫu số 16: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


THÔNG BÁO VỀ VIỆC TÌM KIẾM VIỆC LÀM
(của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ…….)

 

Kính gửi:  Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh/thành phố............................

 

 

Tên tôi là: ...................................sinh ngày ............. / ............ /………

Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: …………...……………………………..

        Ngày cấp: ……/……../….…. nơi cấp:………………………………………...

Chỗ ở hiện nay:..……………….…………………………………...…………

Số điện thoại :......................................................................................................

Theo Quyết định số..........… ngày........./......../......... tôi được hưởng trợ cấp thất nghiệp...................tháng, kể từ ngày......./....../..... đến ngày….../......../...... tại tỉnh/thành phố.....................................

   Tôi thông báo kết quả tìm kiếm việc làm theo quy định, cụ thể như sau:

   (1) Đơn vị thứ nhất (Tên đơn vị, địa chỉ, người trực tiếp liên hệ, vị trí công việc dự tuyển, kết quả).

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

   (2) Đơn vị thứ hai (Tên đơn vị, địa chỉ, người trực tiếp liên hệ, vị trí công việc dự tuyển, kết quả).

………..……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

 (…) Tên đơn vị thứ (…): (Tên đơn vị, địa chỉ, người trực tiếp liên hệ, vị trí công việc dự tuyển, kết quả).

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Tình trạng việc làm hiện nay:   

        o Không có việc làm                                        

o Có việc làm (ghi rõ tên đơn vị, địa, công việc đang làm) …………………….........................................................................................................  

………..……………………………………………………………………………….  

          Tình trạng khác (ốm đau, thai sản,…..)……………………………………….                                                

Tôi cam đoan nội dung ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật./.

 

………., ngày….. tháng…. năm……

Người thông báo

(ký, ghi rõ họ tên)

 


Mẫu số 17: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


ĐỀ NGHỊ KHÔNG THỰC HIỆN THÔNG BÁO

 VỀ VIỆC TÌM KIẾM VIỆC LÀM HẰNG THÁNG

 

            Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh/thành phố...........................

Tên tôi là: ..........................................................Sinh ngày ........../......../………

Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: …………...……………………………..

Ngày cấp: ………/……../….…. nơi cấp:………………………………………

Số sổ BHXH…………........................................................................................

Nơi thường trú:…………..….….........................................................................

Chỗ ở hiện nay:..…….…………….……….…………………………………...

Theo Quyết định số........................ ngày......../....../....... của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố........................, tôi được hưởng trợ cấp thất nghiệp..............tháng, từ  ngày......../......./......... đến ngày........./........./.........

Hiện nay, tôi (1)................................................................................................... ..................................................................................................................................... (có giấy xác nhận kèm theo).

Do đó, tôi làm đơn đề nghị này đề nghị cho tôi không phải thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

         

 

 

 

 .........., ngày ....... tháng ..... năm ……..

 Người đề nghị

  (Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Nêu cụ thể một trong các trường hợp không phải thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng


Mẫu số 18: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ HỌC NGHỀ

 

Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh/thành phố ....................

Tên tôi là:.................................................sinh ngày............../............. /..............

Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: …………...……………………………..

        Ngày cấp: ……/……../….…. nơi cấp:………………………………………..

Số sổ BHXH :………..........................................................................................

Nơi thường trú (1):………….….........................................................................

Chỗ ở hiện nay (2):..……………….…………………………………...………

Số điện thoại (nếu có):........................................................................................   

Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số................ ngày ....../....../...... của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố..............................; thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp là......................tháng, từ ngày........../........./...........đến ngày........../ ......../........... (đối với trường hợp đang hưởng trợ cấp thất nghiệp).

Tổng số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp: …… tháng (đối với trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên nhưng không thuộc diện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp).

Tôi có nguyện vọng tham gia khóa đào tạo nghề ……………… với thời gian …….. tháng, tại (tên cơ sở dạy nghề, địa chỉ )…………………………………….

Đề nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết chế độ hỗ trợ học nghề để tôi được tham gia khóa đào tạo nghề nêu trên./.

                  

…......, ngày ....... tháng ..... năm .....

Người đề nghị

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1,2) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.


Mẫu số 19: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

  
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...

SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI

              

Số: .............

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


........, ngày ...... tháng .... năm .......

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hỗ trợ học nghề

 


GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TỈNH/THÀNH PHỐ .....................

Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Thông t­ư số ……/2015/TT-BLĐTBXH ngày ……/……/……… của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP;

Căn cứ………………………………….. (văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội);

Căn cứ Quyết định số ………………… ngày …../…../….. của Giám đốc Sở Lao  động – Thương binh và Xã hội về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);

Căn cứ Đề nghị hỗ trợ học nghề của ông/bà...............................;

Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm…………………,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Hỗ trợ học nghề (tên nghề)………………..…… đối với:

Ông/bà......................................................sinh ngày........./…….. /……...…....

  Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: …………...……………………………..

          Ngày cấp: ……/……../….…. nơi cấp:………………………………………..

  Số sổ BHXH :………........................................................................................

Số tháng được hỗ trợ học nghề:.....................tháng;

Mức hỗ trợ học nghề:  ..............đồng/ tháng (bằng chữ……….……….…….)

Tại (tên cơ sở đào tạo nghề, địa chỉ):...............................................................

Khóa học nghề dự kiến tổ chức từ ngày……../……./....... đến ngày......./......./….....

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố………….., Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm ………….., Thủ trưởng (tên cơ sở dạy nghề)……….. và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu VT,…..

                                             GIÁM ĐỐC

                              (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Mẫu số20: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ…..

SỞ LAO ĐỘNG –THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI

 


Số: ……………………….

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


           ............., ngày ...... tháng .... năm .......

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hủy Quyết định hỗ trợ học nghề

 


GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TỈNH, THÀNH PHỐ .....................

Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Thông t­ư số ……/2015/TT-BLĐTBXH ngày ……/……/……… của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP;

Căn cứ………………………………….. (văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội);

Căn cứ Quyết định số ………………. ngày …./…./….. của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hỗ trợ học nghề;

Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm…………………...,

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Hủy Quyết định về việc hỗ trợ học nghề (số…………ngày...../...../.... của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội) đối với ông/bà ....................................vì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, ông/bà không đến nhận quyết định về việc hỗ trợ học nghề.

          Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

          Điều 3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố.........................; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm ………………….. và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu VT,….

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

Mẫu số 21: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 

I. Về trợ cấp thất nghiệp                     

 

1. Mẫu xác nhận về việc đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

                                                5,5cm

 

TRUNG TÂM DVVL …………

Đã giải quyết hưởng TCTN theo

QĐ số ……......  ngày….../..../….

Số tháng đóng BHTN được bảo lưu (1) (nếu có) là……….tháng

 

 

 


 

              2 cm

 

 

           ­      ­                                                                                                                           

 

2. Mẫu xác nhận về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp

                                                  5,5 cm

 

TRUNG TÂM DVVL …………

Đã hủy quyết định hưởng TCTN

 Theo QĐ số ….. ngày…./…./…

Số tháng đóng BHTN được bảo lưu là (2)…….tháng

 

 

 


 

              2 cm

 

 

                   

 

II. Mẫu xác nhận về việc đã giải quyết hỗ trợ học nghề

                                                 5,5 cm

 

TRUNG TÂM DVVL …………

Đã giải quyết hưởng HTHN theo

QĐ số …..  ngày…./…./……

 

 

 

 

 


              1.5 cm

  

Ghi chú:

*  Trung tâm dịch vụ việc làm ký và đóng dấu Trung tâm vào góc bên phải của xác nhận.

(1) Tháng lẻ chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

(2) Bao gồm: Tổng của thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp mà bị hủy  cộng với số tháng lẻ chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có).

 

 

 

 

 

Mẫu số 22: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

                              

        SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH

      VÀ XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ …

       TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM              

Số: .............

 

     

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


........, ngày ...... tháng .... năm .......

 

THÔNG BÁO

Về việc không được hưởng trợ cấp thất nghiệp/hỗ trợ học nghề

 


Kính gửi:  Ông/bà…………………………………………………

 

Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: …………...……………………………

            Ngày cấp: ……/……../….…. nơi cấp:…………………………………….

           Số sổ BHXH………........................................................................................

           Nơi thường trú:………….…............................................................................

           Chỗ ở hiện nay:..…………..………….…………………………………...…

           Ngày......./......./......., Trung tâm Dịch vụ việc làm nhận được hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp/hỗ trợ học nghề của ông/bà.

           Căn cứ quy định của pháp luật về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp/hỗ trợ học nghề, Trung tâm Dịch vụ việc làm thông báo trường hợp của ông/bà không được hưởng trợ cấp thất nghiệp/hỗ trợ học nghề, lý do:

......................................................................................................................................................................................................................................................................../.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu VT, …..

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 


Mẫu số23: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG BÁO

Về việc ………………………………… (1)

 

Kính gửi:  Trung tâm Dịch vụ việc làm ……………………………………

 

Tên tôi là:…………………………. sinh ngày:……………………………..

Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: …………...……………………………

            Ngày cấp: ……/……../….…. nơi cấp:…………………………………….

           Số sổ BHXH :……….....................................................................................

           Nơi thường trú:………….…............................................................................

   Chỗ ở hiện nay:..……………….…………………………………...……….

   Hiện nay, tôi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số............./QĐ-SLĐTBXH ngày ........../........./............ của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố........................................................................

 Tổng số tháng tôi đã hưởng trợ cấp thất nghiệp: ........... tháng

   Nhưng vì lý do (1)............................................................................................  ……………………………………………………………………………………….nên tôi gửi thông báo này (kèm theo bản chụp giấy tờ có liên quan).

 Đề nghị quý Trung tâm xem xét, thực hiện các thủ tục ban hành quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp để bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp mà tôi chưa nhận tiền tại tổ chức bảo hiểm xã hội./.

                                                                 ……, ngày … tháng … năm ……

 

 

Người thông báo

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Ghi chú :

(1)  Có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trư­ờng giáo d­ưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.


Mẫu số 24: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...

SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI

Số: .............

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


                 ........, ngày ...... tháng .... năm .......

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

 


GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Thông t­ư số ……/2015/TT-BLĐTBXH ngày ……/……/……… của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP;

Căn cứ………………………………….. (văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội);

Căn cứ Quyết định số……….. ngày ……/…./…. của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông/bà…………………..….;

        Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm…………………...,

QUYẾT ĐỊNH

 Điều 1. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp kể từ ngày …./.…/….. đối với:

Ông/bà ......................................................sinh ngày .......... / .......... /..........

Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: …………...………………………….

          Ngày cấp: ……/……../….…. nơi cấp:…………………………………….

          Số sổ BHXH………........................................................................................

          Nơi thường trú:………….…............................................................................

          Chỗ ở hiện nay:..……………….…………………………………...……….

          Lý do chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp: ……………………………… ……………………………………………………………………………………….

Tổng số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là: ...................tháng

Số tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp:.............tháng

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu (nếu có): ……… tháng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố……………………….., Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm …………….và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu VT,…….

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 


 

Mẫu số 25: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ …

TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM

Số: .............

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


                            ........, ngày ...... tháng .... năm .......

 

BIÊN BẢN BÀN GIAO

SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG CHO BHXH CẤP TỈNH

Hôm nay, ngày….../……/ ….tại ………………………………, Chúng tôi gồm:

Bên A (bên trả sổ bảo hiểm xã hội): Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh/thành phố……………………….

Đại diện:………………………………………………………. ……………………

Chức vụ:…………………………………………………………………………….

Địa chỉ:………………...…............................………………………………………

Bên B (bên nhận sổ bảo hiểm xã hội): Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố………………..

Đại diện:………………………………………………………. ……………………

Chức vụ:…………………………………………………………………………….

Địa chỉ:………………...…............................………………………………………

Bên A đã bàn giao sổ bảo hiểm xã hội cho bên B với số lượng ………. quyển (1). Sau khi nhận bàn giao, Bên B đã kiểm tra lại sổ và không thấy bị hư hỏng hoặc sửa chữa, tẩy xóa; sổ được bảo quản đúng hiện trạng.

Biên bản bàn giao sổ bảo hiểm xã hội được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

 

 NGƯỜI ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)   

       

               NGƯỜI ĐẠI DIỆN BÊN B

                (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

Ghi chú:

(1) Đối với trường hợp bàn giao sổ bảo hiểm xã hội cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh mà có số lượng từ 02 sổ trở lên thì phải có danh sách kèm theo, bao gồm một số nội dung cơ bản sau: họ tên, số sổ, ngày cấp, nơi cấp,…

 

 

 

Mẫu số 26: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...

SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI

              

Số: .............

 

     

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


........, ngày ...... tháng .... năm .......

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm cho người lao động

 


GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TỈNH/THÀNH PHỐ .....................

Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Thông t­ư số ……/2015/TT-BLĐTBXH ngày ……/……/……… của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP;

Căn cứ………………………………….. (văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội)

Căn cứ Phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm cho người lao động ngày ……../……/……..của (tên đơn vị đề nghị hỗ trợ) …………………………………………………….…….. ;

Theo đề nghị của Trưởng phòng………………….. (phòng thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện việc thẩm định phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm cho người lao động),

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt “Phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm cho người lao động” của (tên đơn vị đề nghị hỗ trợ)…………………………………………………….… (có Phương án kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Trưởng phòng (phòng thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện việc thẩm định phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm cho người lao động)…………………., …………………………....................……… (người đại diện đơn vị đề nghị hỗ trợ), chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu VT, ….

        GIÁM ĐỐC

                    (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số27: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...

              

              Số: ............./QĐ-UBND

 

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


........, ngày ...... tháng .... năm .......

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

 


CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH/THÀNH PHỐ .....................

Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Thông t­ư số ……/2015/TT-BLĐTBXH ngày ……/……/……… của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP;

Căn cứ……………………………… (văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân);

Căn cứ Đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động ngày ……../……/……..của (tên đơn vị đề nghị hỗ trợ) ………………………………………;

Căn cứ Quyết định số …………………….. về việc phê duyệt Phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm cho người lao động;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Hỗ trợ kinh phí cho (đơn vị đề nghị hỗ trợ) ……………………….. để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động, cụ thể như sau:

Tổng số người lao động được hỗ trợ: ……… người;

Thời gian hỗ trợ từ ngày…..…./…..…/……. đến ngày ……/……./………;

Tổng số tiền được hỗ trợ:……………………………………………………..

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố……….; Thủ trưởng cơ sở dạy nghề (nếu có) và (người đại diện đơn vị đề nghị hỗ trợ) ………….. …………………………….chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu VT,…..

                             TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

                               CHỦ TỊCH

                                (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

                 

 

Mẫu số 28:Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 

Tên đơn vị:………………………………

Địa chỉ:………………………………….

Điện thoại……………………………….

………. ngày……tháng……..năm 20…………..

 

THÔNG BÁO BAN ĐẦU VỀ SỐ LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC TẠI ĐƠN VỊ

Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh/thành phố…….

 

Thực hiện quy định tại Thông tư số ……/……./TT-BLĐTBXH ngày …./…./…. của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (Đơn vị) thông báo với quý Trung tâm tình hình biến động lao động tại đơn vị như sau:

STT

Họ và tên

Thông tin cá nhân

Trình độ chuyên môn, kỹ thuật

Loại HĐLĐ/HĐLV

Ngày, tháng, năm HĐLĐ/ HĐLV có hiệu lực

Vị trí công việc đang làm

Nếu thuộc đối tượng tham gia BHTN

Năm sinh

Dân tộc

Số CMND

Số sổ BHXH (nếu có)

CN kỹ thuật không có chứng chỉ nghề

Chứng chỉ nghề ngắn hạn dưới 3 tháng

Sơ cấp từ 3-12 tháng

Trung cấp

Cao đẳng

ĐH trở lên

Không xác định thời hạn

Từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng

Từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng

Dưới 3 tháng

Mức lương đóng BHTN (nghìn đồng)

Thời gian đã tham gia BHTN (tháng)

Nam

Nữ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số (người)

x

x

 

 

 

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


Mẫu số29: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.

 

Tên đơn vị: ……………….........................  .

Địa chỉ: …………………………...............

Điện thoại:………………………...............

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


                                       ........, ngày ...... tháng .... năm......

          THÔNG BÁO VỀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG LAO ĐỘNG

Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm……. 

Thực hiện quy định tại Thông tư số ……/……./TT-BLĐTBXH ngày …./…./20…. của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (Đơn vị) thông báo với quý Trung tâm tình hình biến động lao động tại đơn vị như sau:

 

I.   THÔNG TIN VỀ SỐ LAO ĐỘNG ĐẦU KỲ - CUỐI KỲ

Thời điểm báo cáo

Tổng số lao động

Trình độ chuyên môn, kỹ thuật

Loại HĐLĐ/HĐLV

Tổng số người tham gia BHTN

Tổng số

Trong đó nữ

Công nhân

 kỹ thuật không có chứng chỉ nghề

Chứng chỉ nghề ngắn hạn dưới 3 tháng

Sơ cấp từ 3-12 tháng

Trung cấp

Cao đẳng

ĐH trở lên

Không xác định thời hạn

Từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng

 

Từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng

Dưới 3 tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

Đầu kỳ

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

Số tăng

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

Số giảm

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

Cuối kỳ

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

II.   DANH SÁCH LAO ĐỘNG GIẢM

STT

Họ và tên

Năm sinh

Thông tin cá nhân

Trình độ chuyên môn, kỹ thuật

 

Loại HĐLĐ/HĐLV

 

 

 

Ngày, tháng, năm HĐLĐ/HĐLV có hiệu lực

Ngày, tháng, năm chấm dứt HĐLĐ/HĐLV

Thuộc đối tượng tham gia BHTN

Lý do giảm

Nam

Nữ

Số CMND

Số sổ BHXH (nếu có)

Nghỉ hưu

Đơn phương chấm dứt HĐLĐ/HĐLV

Thay đổi cơ cấu công nghệ

Thỏa thuận chấm dứt

Lý do khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

a

b

c

d

đ

e

a

b

c

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III.  DANH SÁCH LAO ĐỘNG TĂNG

STT

Họ và tên

Thông tin cá nhân

Trình độ chuyên môn, kỹ thuật

Loại HĐLĐ/HĐLV

Ngày, tháng, năm HĐLĐ/ HĐLV có hiệu lực

Vị trí công việc đang làm

Nếu thuộc đối tượng tham gia BHTN

Năm sinh

Số CMND

Số sổ BHXH (nếu có)

Mức lương đóng BHTN (nghìn đồng)

Thời gian đã tham gia BHTN (tháng)

Nam

Nữ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

a

b

c

d

đ

e

a

b

c

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số (người)

x

x

 

 

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x


IV.  THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

STT

Họ và tên

Năm sinh

Thông tin cá nhân

Thuộc đối tượng tham gia BHTN

Nội dung thay đổi thông tin

Nam

Nữ

Số CMND

Số sổ BHXH (nếu có)

Tiền lương

Vị trí công việc

Trình độ chuyên môn, kỹ thuật

Lĩnh vực đào tạo

Loại HĐLĐ/HĐLV

 

Cũ

Mới

Cũ

Mới

Cũ

Mới

Cũ

Mới

Cũ

Mới

 

1

2

3

4

5

6

9

10

11

12

13

14

15

16

17

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V.  TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG/HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC

STT

Họ và tên

Năm sinh

Thông tin cá nhân

Trình độ chuyên môn, kỹ thuật

 

Loại

HĐLĐ/HĐLV

Ngày, tháng, năm HĐLĐ/HĐLV có hiệu lực

Thuộc đối tượng tham gia BHTN

Tạm hoãn HĐLĐ/HĐLV

Nam

Nữ

Số CMND

Số sổ BHXH

Thời gian bắt đầu tạm hoãn

Thời gian kết thúc tạm hoãn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

a

b

c

d

đ

e

a

b

c

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1. Nội dung thông tin về “Trình độ chuyên môn, kỹ thuật” trong Mục II, Mục III, Mục IV, Mục V

“7a”: Công nhân kỹ thuật không có chứng chỉ nghề

“7b”: Chứng chỉ nghề ngắn hạn dưới 3 tháng

“7c”: Sơ cấp từ 3 tháng đến dưới 12 tháng

“7d”: Trung cấp

“7đ”: Cao đẳng

“7e”: Đại học trở lên

2. Nội dung thông tin về “Loại HĐLĐ/HĐLV” trong trong Mục II, Mục III, Mục IV, Mục V

“8a”: HĐLĐ/HĐLV không xác định thời hạn 

“8b”:HĐLĐ/HĐLV có xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng

“8c”:HĐLĐ/HĐLV dưới 12 tháng.

                                                                                                                                                                                                   GIÁM ĐỐC

                                                                                                                                          (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Mấu số30: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...

SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI

 

Số: …...

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________

              ........, ngày ...... tháng .... năm......

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

06 THÁNG ĐẦU NĂM 20.........( HOẶC NĂM 20..........)

 

Kính gửi:      - Cục Việc làm (Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

                   - Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố............

 

Thực hiện Thông t­ư số ……/……./TT-BLĐTBXH ngày ……/……/……… của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng đầu năn 20..... (hoặc năm 20......) như sau:

I. TỔNG SỐ DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN:............................đơn vị

Trong đó:

- Số doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp:.............................đơn vị.

- Số doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp:............................................đơn vị.

II. TỔNG SỐ  NGƯỜI GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC:.........................người

Trong đó:

1. Số người giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trên địa bàn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp:.......................................... người.

2. Số người giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trên địa bàn đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp:......................... người.

III. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

          1. Số người nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp:.....................người.

          2. Số người chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đi địa phương khác:...........người.

          3. Số người có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp:.......................người.

          4. Số tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp:...................................................... đồng.

          5. Số người được tư vấn, giới thiệu việc làm:........................................ người.

6. Số người được hỗ trợ học nghề:............................người, trong đó số người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ học nghề là:.................................người.

          7. Số tiền chi trả hỗ trợ học nghề:.................................. đồng, trong đó số tiền chi trả hỗ trợ học nghề đối với người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp là:.............................. đồng.

          8. Số người sử dụng lao động được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động:.................................người

          9. Số tiền chi trả hỗ trợ người sử dụng lao động để đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động:........................ đồng.

          10. Vấn đề tổ chức triển khai thực hiện tại địa phương.

          Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các chính sách nêu trên theo giới tính, trình độ đào tạo, công việc và loại hình doanh nghiệp, tổ chức; nêu rõ những nguyên nhân.

IV. PHƯƠNG HƯỚNG, CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ

1. Phương hướng.

2. Các giải pháp của địa phương để triển khai thực hiện tốt chính sách bảo hiểm thất nghiệp.

3. Những kiến nghị cụ thể với các cơ quan Trung ương, các ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố về chính sách, tài chính, cán bộ và các vấn đề khác có liên quan./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu VT,.....

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Mẫu số 31: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 

     SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ……..

   TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ................,ngày….. tháng…… năm 20….

                     

          Số:  .......................                 

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP THÁNG…………..NĂM…………….…

                   Kính gửi:

                             - Cục Việc làm (Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

                        - Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố…………

 

TT

Nội dung

Số lượng

 

Lũy kế

1

Số người nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN) (người)

 

 

Trong đó: số người ở địa phương khác nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN (người)

 

 

  2

Số người nộp hồ sơ nhưng không đủ điều kiện hưởng TCTN (người)

 

 

3

Số người có quyết định hưởng TCTN hàng tháng(người)

Tổng

 

 

Nam

< = 24 tuổi

 

 

25 - 40 tuổi

 

 

> 40 tuổi

 

 

 

Nữ

< = 24 tuổi

 

 

25 - 40 tuổi

 

 

> 40 tuổi

 

 

 

4

Số người bị hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp (người)

 

 

5

Số người chuyển nơi hưởng TCTN (người)

Chuyển đi

 

 

Chuyển đến

 

 

   6

Số người tạm dừng trợ cấp thất nghiệp (người)

 

 

   7

Số người tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (người)

 

 

8

Số người chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp (người)

Tổng

 

 

Trong đó: Hết thời gian hưởng

 

 

Trong đó: Có việc làm

 

 

Trong đó: Không thông báo tìm kiếm VL trong 03 tháng liên tục

 

 

Trong đó: Bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm thất nghiệp

 

 

Khác

 

 

9

Số người được tư vấn, giới thiệu việc làm (người)

 

 

 

Trong đó: số người được giới thiệu việc làm (người)

 

 

 

10

Số người có quyết định hỗ trợ học nghề(người)

Tổng

 

 

Trong đó: số người đang hưởng TCTN được hỗ trợ học nghề

 

 

11

Số tiền chi trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề theo quyết định (triệu đồng)

Tổng

 

 

Số tiền chi trợ cấp thất nghiệp

 

 

03 tháng

Số quyết định

 

 

Số tiền chi TCTN

 

 

Số tiền chi hỗ trợ học nghề

 

 

Số tiền chi đối với người đang hưởng TCTN được hỗ trợ học nghề

 

 

Số tiền chi đối với người không thuộc diện đang hưởng TCTN được

hỗ trợ học nghề

 

 

12

Mức hưởng TCTN bình quân (triệu đồng)

 

 

13

Số người lao động có mức hưởng TCTN tối đa (người)

 

 

14

Số tháng hưởng TCTN bình quân (tháng)

 

 

          II. Tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp và các kiến nghị

          (Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn. Những vấn đề phát sinh, nguyên nhân và các kiến nghị, đề xuất)./.

 

Nơi nhận:

 

GIÁM ĐỐC

 

- Như trên;

- Lưu VT, ……

 

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

             

 

 

 

 

Mẫu số 32: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 

SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ...

TRUNG TÂM  DỊCH VỤ VIỆC LÀM

                

                        Số: .......

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


              ..............., ngày ...... tháng .... năm............

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

06 THÁNG ĐẦU NĂM 20.........( HOẶC NĂM 20....)

Kính gửi:

                    - Cục Việc làm (Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

                   - Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố..............

 

Thực hiện Thông t­ư số ……/……./TT-BLĐTBXH ngày ……/……/……… của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, Trung tâm Dịch vụ việc làm báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng đầu năn 20..... (hoặc năm 20......) như sau:

I. TỔNG SỐ DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN:.......Đơn vị

Trong đó:

- Số doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp:........................  đơn vị.

- Số doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp:........................................  đơn vị.

II. TỔNG SỐ  NGƯỜI GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC:............................................người.

Trong đó:

1. Số người giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trên địa bàn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp:.......................................... người.

2. Số người giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trên địa bàn đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp:......................... người.

III. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

1.     Số người nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp:......người.

2. Số người nộp hồ sơ nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:......người.

          3. Số người đã có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp:....... người.

          4. Số người bị hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp:....... người.

          5. Số người chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đi địa phương khác: ..........người

          6. Số người tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp:....... người.

          7. Số người tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp:....... người.

          8. Số người chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp:....... người.

          9. Số người có quyết định hỗ trợ học nghề:....... người.

Trong đó: Số người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ học nghề là...........................người

          10. Số người được tư vấn, giới thiệu việc làm:..........  người

          11. Số tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp:....................................................đồng

Trong đó: số tiền hỗ trợ học nghề cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp là........................đồng

8. Vấn đề tổ chức triển khai thực hiện:

                   - Bố trí các địa điểm tiếp nhận và giải quyết hưởng BHTN:

                   - Số lượng cán bộ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ:

          - Trang bị cơ sở vật chất:

          - Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn BHTN:

                   - Tổ chức thu thập, phân tích, đánh giá thực hiện BHTN.

- Sự phối hợp với các cơ quan có liên quan: Bảo hiểm xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh/thành phố, các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn ..........................

          Cần tập trung đánh giá những mặt, chưa được và nguyên nhân.       

IV. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ

(Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn. Những vấn đề phát sinh, nguyên nhân và các kiến nghị, đề xuất.)./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu VT, ......

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

Mẫu số33: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiệnĐiều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 

TÊN DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN,

TỔ CHỨC................................................

Số: ....................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


              ..............., ngày ...... tháng .... năm...

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THAM GIA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP NĂM .......

                

          Kính gửi: Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố..................

 

Thực hiện Thông t­ư số ……/……./TT-BLĐTBXH ngày ……/……/……… của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, ............. báo cáo tình hình tham gia hiểm thất nghiệp năm ............. như sau:

            I. TỔNG SỐ NGƯỜI GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC: ..........................người

1. Số người giao kết hợp đồng lao động:.............................................người.

Trong đó:

- Số người giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng:................người

- Số người giao kết hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng đến 36 tháng:....người.

- Số người giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn:..........người.

2. Số người giao kết hợp đồng làm việc: ..........................................người.

Trong đó:

- Số người giao kết hợp đồng làm việc từ đủ 12 tháng đến 36 tháng:...............người.

- Số người giao kết hợp đồng làm việc không xác định thời hạn:.....................người.

            II. TỔNG SỐ NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP:  .............. người

1. Số người giao kết hợp đồng lao động: ............................................người.

Trong đó:

- Số người giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng:.......người

- Số người giao kết hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng đến 36 tháng:..............người.

- Số người giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn:.......người.

2. Số người giao kết hợp đồng làm việc:  ......................................... người.

Trong đó:

- Số người giao kết hợp đồng làm việc từ đủ 12 tháng đến 36 tháng:..............người.

- Số người giao kết hợp đồng làm việc không xác định thời hạn: ...................người.

III. SỐ TIỀN ĐÓNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP:  ............................................ đồng

IV. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐÓNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP (KẾT QUẢ, TỒN TẠI, NGUYÊN NHÂN) VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ

 

Nơi nhận:

-   Như trên,

-   Lưu: VT,.....

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Báo cáo này hoàn thành và gửi về Sở Lao động-Thương binh và Xã hội trước ngày 15.01 của năm sau.

 

 Mẫu số 34: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

           ỦY BAN NHÂN DÂN              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

            TỈNH/THÀNH PHỐ………                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI                

     Số ……                                            ……, ngày ……. tháng…….năm …….                                                                                                                                                                        

QUYẾT ĐỊNH

    Về việc thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp

 

 

GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TỈNH, THÀNH PHỐ………..

Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Thông t­ư số ……/2015/TT-BLĐTBXH ngày ……/……/……… của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP;

Căn cứ………………………………….. (văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội);

Căn cứ Quyết định số ……………..…   ngày ……/.…/…... của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố……………...……………………………;

        Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm…………….…/Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố………………..,

QUYẾT ĐỊNH:

  Điều 1: Thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp đối với:

Ông/bà ……………..…… sinh ngày ............... tháng .............năm .............

    Số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: ..............................................................

Ngày cấp: ....../...../.........nơi cấp:.....................................................................

          Số sổ BHXH:.....................................................................................................

          Tổng số tiền trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số ……….. là: ………đồng (bằng chữ:…………..………………………………………..…)

          Số tiền trợ cấp thất nghiệp bị thu hồi:……………… đồng (bằng chữ ……… ……………...).

           Lý do: ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………….

          Điều 2: Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm……………./Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố………………. thực hiện thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp và bảo hiểm y tế đã chi cho ông/bà …………………

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Điều 4: Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm……./Giám đốc Bảo hiểm xã hội và ông/bà ………………….  chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:                                                                                              GIÁM ĐỐC

- Như Điều 4;                                                             (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

- Lưu VT,….                        

 

Mẫu số 35: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

               ỦY BAN NHÂN DÂN               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        TỈNH/THÀNH PHỐ…………….                            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI                

   Số …………………….                                      ……, ngày     tháng    năm …….

                                                                                                                                                                          

QUYẾT ĐỊNH

    Về việc thu hồi tiền hỗ trợ học nghề

 

 

GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TỈNH, THÀNH PHỐ………..

Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Thông t­ư số ……/2015/TT-BLĐTBXH ngày ……/……/……… của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP;

Căn cứ………………………………….. (văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội);

Căn cứ Quyết định số ……………… ngày ….../..…./……. của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố…………… về việc hỗ trợ học nghề;

        Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm……………………,

QUYẾT ĐỊNH:

  Điều 1: Thu hồi tiền hỗ trợ học nghề đối với:

Ông/bà …………..…..…… sinh ngày ............... tháng .............năm .............

    Số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: ..............................................................

Ngày cấp: ....../...../.........nơi cấp:.....................................................................

          Số sổ bảo hiểm xã hội:......................................................................................

          Tổng số tiền hỗ trợ học nghề theo Quyết định số …………………………… ngày……/……./……. là:…………………..đồng (bằng chữ:…………..……………)

          Số tiền hỗ trợ học nghề bị thu hồi:……………… đồng (bằng chữ ……… ……………...).

           Lý do:………………………………………………………………………… ………….……………………………………………………………………………

          Điều 2: Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm……………./Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố………………. thực hiện thu hồi tiền hỗ trợ học nghề đã chi cho ông/bà ………………….

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4: Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm……………./Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố………………. và ông/bà ………………….  chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                                 

Nơi nhận:                                                                                                 GIÁM ĐỐC

- Như Điều 4;                                                                         (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

- Lưu VT,…...                                                                              

 

Mẫu số 36: Ban hành kèm theo Thông t­ư số .../2015/TT-BLĐTBXH ngày … tháng ... năm 2015 của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP

 


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...

              

                        Số: ......................

 

     

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


........, ngày ...... tháng .... năm .......

 

QUYẾT ĐỊNH

Thu hồi kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

 

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH/THÀNH PHỐ .....................

Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Thông t­ư số ……/2015/TT-BLĐTBXH ngày ……/……/……… của Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP;

Căn cứ………………………………….. (văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân);

Căn cứ Quyết định số ................... ngày ......... / .........../ ............. của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...................... về việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động đối với:

Tên đơn vị được hỗ trợ ………………………………………………………

          Tổng số kinh phí được hỗ trợ theo Quyết định số …………………….. ngày……/……./…….:…………………..đồng (bằng chữ:…………..…….…………)

Số kinh phí trợ bị thu hồi:……………… đồng (bằng chữ ……… ……………...).

Lý do bị thu hồi………………………………………………………………

          Điều 2. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội/ Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố …………………………thực hiện thu hồi kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động đã chi cho ...................................(đơn vị được hỗ trợ).

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Điều 4. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội/ Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố …………………………, Thủ trưởng cơ sở dạy nghề (đối với trường hợp thuê cơ sở dạy nghề đào tạo) và (người đại diện đơn vị được hỗ trợ) ………….. …………………………….chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Lưu VT,,…..

                     T.M ỦY BAN NHÂN DÂN

                 CHỦ TỊCH

                         (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)