Đang online: 17  |   Hôm qua: 1931  |   Lượt truy cập: 1816388
vi  en
Trang chủ > Chia sẻ > Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh
Thủ Tục Hành Chính Cấp Tỉnh

[TTHC - Sở LĐTBXH]. Xếp hạng các trường, trung tâm dạy nghề thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân tỉnh

26. Xếp hạng các trường, trung tâm dạy nghề thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân tỉnh

 


-

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người có nhu cầu nộp đầy đủ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Trung tâm Hành chính tập trung tỉnh Bình Dương.

     + Nếu hồ sơ đầy đủ cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ.

     + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ cán bộ tiếp nhận hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ

Bước 2: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến nơi nộp nhận quyết định xếp hạngvới trường hợp đủ điều kiện để xếp hạng. Trường hợp không đúng quy định sẽ nhận văn bản trả lời của cơ quan có thẩm quyền hoặc hướng dẫn trực tiếp sửa chữa

-

Cách thức thực hiện:

Tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

-

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

 

+ Thành phần hồ sơ :

·   Văn bản đề nghị xếp hạng của cơ sở dạy nghề.

·   Bảng tự đánh giá, chấm điểm của cơ sở dạy nghề theo các tiêu chí (mẫu) và các văn bản, tài liệu, hồ sơ chứng minh số điểm đã đạt được

 

+ Số lượng hồ sơ:

02 (bộ)

-

Thời hạn giải quyết:

30 ngày làm việc

-

Đối tượng thực hiện TTHC:

Tổ chức                                 

-

Cơ quan thực hiện TTHC:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Nội vụ, Sở Tài chính và Liên đoàn Lao động

-

Kết quả thực hiện TTHC:

Quyết định hành chính      

-

Lệ phí:

Không

-

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Bảng tự đánh giá, chấm điểm của cơ sở dạy nghề theo các tiêu chí (Mẫu)

-

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Không

-

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

+ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập.

+ Thông tư số 14/2007/TTLT/BLĐTBXH ngày 30/8/2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn xếp hạng Trường Cao đẳng nghề, Trường Trung cấp nghề và Trung tâm dạy nghề.

 

 

 

 

PHỤ LỤC 1

TIÊU CHÍ VÀ BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14 /2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/8/2007

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

A.

Nhóm tiêu chí I: Quy mô đào tạo, số nghề đào tạo

25 điểm

1.

Quy mô tuyển sinh cao đẳng nghề

(12 điểm)

 

- Từ 300 sinh viên/năm trở lên

12 điểm

 

- Dưới 300 sinh viên/năm

6 điểm

2.

Quy mô đào tạo chung (cao đẳng nghề và trung cấp nghề)

(5 điểm)

 

- Từ 1.000 học sinh, sinh viên trở lên

5 điểm

 

- Dưới 1.000 học sinh, sinh viên

3 điểm

3.

Số nghề đào tạo trình độ cao đẳng

(8 điểm)

 

- Trên 6 nghề

8 điểm

 

- Từ 4 đến 6 nghề

6 điểm

 

- Dưới 4 nghề

4 điểm

B.

Nhóm tiêu chí II: Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giáo viên

25 điểm

1.

Cơ cấu tổ chức

(5 điểm)

 

Số phòng, khoa, trung tâm và tương đương thuộc trường (sau đây gọi chung là đơn vị):

 

 

- Từ 10 đơn vị trở lên

5 điểm

 

- Từ 7 đến 9 đơn vị

4 điểm

 

- Dưới 7 đơn vị

3 điểm

2.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên

(20 điểm)

 

a) Số cán bộ, giáo viên cơ hữu

(8 điểm)

 

- Từ 150 người trở lên

8 điểm

 

- Từ 100 đến dưới 150 người

6 điểm

 

- Dưới 100 người

4 điểm

 

b) Số học sinh, sinh viên học nghề quy đổi/số giáo viên, giảng viên dạy nghề quy đổi

(2 điểm)

 

- Dưới 25 học sinh, sinh viên/01 giáo viên, giảng viên

2 điểm

 

- Từ 25 học sinh, sinh viên trở lên/01 giáo viên, giảng viên

1 điểm

 

c) Trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên

(10 điểm)

 

- Trình độ được đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý:

(2 điểm)

 

+ 100% cán bộ quản lý có trình độ từ đại học trở lên

2 điểm

 

+ Từ 80 đến dưới 100% cán bộ quản lý có trình độ đại học trở lên

 

1 điểm

 

+ Dưới 80% cán bộ quản lý có trình độ đại học trở lên

0,5 điểm

 

- Trình độ được đào tạo của đội ngũ giáo viên:

(2 điểm)

 

+ 100% đạt chuẩn theo quy định của Luật Dạy nghề

2 điểm

 

+ Từ 70 đến dưới 100% đạt chuẩn theo quy định

1 điểm

 

+ Dưới 70% đạt chuẩn theo quy định

0,5 điểm

 

- Tỷ lệ giáo viên có trình độ trên đại học:

(2 điểm)

 

+ Từ 5% trở lên

2 điểm

 

+ Dưới 5%

1 điểm

 

- Trình độ sư phạm:

(2 điểm)

 

+ 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ sư phạm (có bằng tốt nghiệp sư phạm kỹ thuật hoặc chứng chỉ sư phạm bậc II hoặc chứng chỉ sư phạm dạy nghề)

 

 

2 điểm

 

+ Từ 70 đến dưới 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ sư phạm

 

1 điểm

 

+ Dưới 70% giáo viên đạt chuẩn về trình độ sư phạm

0,5 điểm

 

- Trình độ tin học:

(1 điểm)

 

+ Từ 70% giáo viên có trình độ tin học B hoặc tương đương trở lên

 

1 điểm

 

+ Dưới 70% giáo viên có trình độ tin học B hoặc tương đương

0,5 điểm

 

- Trình độ ngoại ngữ:

(1 điểm)

 

+ Từ 70% giáo viên có trình độ ngoại ngữ B hoặc tương đương trở lên

 

1 điểm

 

+ Dưới 70% giáo viên có trình độ ngoại ngữ B hoặc tương đương

 

0,5 điểm

C.

Nhóm tiêu chí III: Cơ sở vật chất, thiết bị và chương trình, giáo trình, phương tiện dạy học

40 điểm

1.

Cơ sở vật chất

(21 điểm)

 

a) Diện tích đất sử dụng

(4 điểm)

 

- Có diện tích đất sử dụng đạt chuẩn quy định (20.000 m2 đối với khu vực đô thị và 40.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị)

 

4 điểm

 

- Có diện tích đất sử dụng chưa đạt chuẩn quy định (dưới 20.000 m2 đối với khu vực đô thị và 40.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị)

 

 

2 điểm

 

b) Nhà xưởng, phòng học

(10 điểm)

 

- Phòng học lý thuyết, thực hành:

(4 điểm)

 

+ Có số phòng học lý thuyết, thực hành đáp ứng được quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định (diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,5 m2/chỗ học; diện tích phòng học thực hành tối thiểu từ 4 - 6 m2/chỗ thực hành)

 

 

 

4 điểm

 

+ Có số phòng học lý thuyết, thực hành nhưng chưa đáp ứng được quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định (diện tích phòng học lý thuyết dưới 1,5 m2/chỗ học; diện tích phòng học thực hành dưới 4m2/chỗ thực hành)

 

 

 

2 điểm

 

- Xưởng thực hành:

(4 điểm)

 

+ Có xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành cơ bản theo chương trình đào tạo cao đẳng nghề

 

4 điểm

 

+ Có xưởng thực hành nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu thực hành cơ bản theo chương trình đào tạo cao đẳng nghề

 

2 điểm

 

- Phòng thí nghiệm và phòng học chuyên môn:

(2 điểm)

 

+ Có đủ phòng thí nghiệm và phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu giảng dạy và nghiên cứu theo chương trình đào tạo cao đẳng nghề

 

 

2 điểm

 

+ Chưa đủ phòng thí nghiệm và phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu giảng dạy và nghiên cứu theo chương trình đào tạo cao đẳng nghề

 

 

1 điểm

 

c) Thư viện:

(3 điểm)

 

+ Thư viện có chỗ ngồi đáp ứng yêu cầu tối thiểu cho 15% học sinh và 25% cán bộ giảng dạy trở lên (Diện tích đảm bảo 1,8m2/chỗ đọc và 1,5m2 chỗ đọc đối với thư viện điện tử)

 

 

3 điểm

 

+ Thư viện có chỗ ngồi nhưng chưa đáp ứng yêu cầu tối thiểu, dưới 15% cho học sinh và dưới 25% cán bộ giảng dạy (Diện tích dưới 1,8m2/chỗ đọc và 1,5m2 chỗ đọc đối với thư viện điện tử)

 

 

 

1,5 điểm

 

d) Ký túc xá:

(2 điểm)

 

+ Có ký túc xá đáp ứng tối thiểu 50% số lượng học sinh, sinh viên theo quy mô đào tạo trở lên

 

2 điểm

 

+ Ký túc xá đáp ứng dưới 50% số lượng học sinh, sinh viên theo quy mô đào tạo

 

1 điểm

 

e) Khu rèn luyện thể chất:

(1 điểm)

 

+ Có đủ diện tích để phục vụ cho học sinh, sinh viên và giáo viên rèn luyện thể chất theo tiêu chuẩn thiết kế

 

1 điểm

 

+ Chưa đủ diện tích để phục vụ cho học sinh, sinh viên và giáo viên rèn luyện thể chất theo tiêu chuẩn thiết kế

 

0,5 điểm

 

f) Phòng y tế:

(1 điểm)

 

+ Có phòng y tế với trang thiết bị đáp ứng tối thiểu điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho giáo viên, học sinh trong trường

 

1 điểm

 

+ Có phòng y tế với trang thiết bị nhưng chưa đáp ứng tối thiểu điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho giáo viên, học sinh trong trường

 

 

0,5 điểm

2.

Thiết bị dạy và học nghề

(9 điểm)

 

- Chủng loại thiết bị:

(3 điểm)

 

+ Có đủ chủng loại thiết bị phù hợp với nghề đào tạo

3 điểm

 

+ Chưa có đủ chủng loại thiết bị phù hợp với nghề đào tạo

1,5 điểm

 

- Số lượng thiết bị:

(3 điểm)

 

+ Số lượng thiết bị đáp ứng đủ theo quy mô đào tạo

3 điểm

 

+ Số lượng thiết bị chưa đáp ứng đủ theo quy mô đào tạo

1,5 điểm

 

- Công nghệ của thiết bị:

(3 điểm)

 

+ Từ 50% thiết bị dạy nghề trở lên được sản xuất cách thời điểm đánh giá là 5 năm trở lại

 

3 điểm

 

+ Dưới 50% thiết bị dạy nghề được sản xuất cách thời điểm đánh giá là 5 năm trở lại

 

1,5 điểm

3.

Chương trình, giáo trình, phương tiện dạy học

(10 điểm)

 

a) Chương trình

(3 điểm)

 

- 100% chương trình đào tạo được xây dựng theo chương trình khung do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và được cập nhật, điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với công nghệ mới

 

 

 

3 điểm

 

- Dưới 100% chương trình đào tạo được xây dựng theo chương trình khung do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc các chương trình chưa được cập nhật, điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với công nghệ mới

 

 

 

1,5 điểm

 

b) Giáo trình

(4 điểm)

 

- Có đủ giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy cho các chương trình đào tạo của trường

 

4 điểm

 

- Chưa có đủ giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy cho các chương trình đào tạo của trường

 

2 điểm

 

c) Phương tiện dạy học

(3 điểm)

 

- Mô hình học cụ:

(1 điểm)

 

+ Có đủ mô hình học cụ và mô hình học cụ luôn được đổi mới theo yêu cầu của chương trình đào tạo

 

1 điểm

 

+ Chưa có đủ mô hình học cụ và mô hình học cụ chưa được đổi mới theo yêu cầu của chương trình đào tạo

 

0,5 điểm

 

- Thiết bị đa phương tiện

(1 điểm)

 

+ Có thiết bị đa phương tiện đáp ứng 100% yêu cầu giảng dạy theo chương trình đào tạo

 

1 điểm

 

+ Có thiết bị đa phương tiện đáp ứng dưới 100% yêu cầu giảng dạy theo chương trình đào tạo

 

0,5 điểm

 

- Phần mềm dạy học:

(1 điểm)

 

+ Có đủ phần mềm dạy học đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập

 

1 điểm

 

+ Chưa có đủ phần mềm dạy học đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập

 

0,5 điểm

D.

Nhóm tiêu chí IV: Hiệu quả sử dụng các nguồn lực và kết quả hoạt động

10 điểm

1.

Sử dụng các nguồn lực đầu tư

(1 điểm)

 

- Đúng mục đích và có hiệu quả

1 điểm

 

- Chưa đúng mục đích, hiệu quả chưa cao

0 điểm

2.

Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kết hợp với đào tạo để tăng nguồn thu cho nhà trường

 

(2 điểm)

 

- Có các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kết hợp với đào tạo để tăng nguồn thu cho nhà trường

 

2 điểm

 

- Chưa có các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kết hợp với đào tạo để tăng nguồn thu cho nhà trường

 

0 điểm

3.

Phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo nghề

(3 điểm)

 

- Có phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo nghề

3 điểm

 

- Chưa phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo nghề

0 điểm

4.

Cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc đầu tư được sử dụng vào mục đích đào tạo

 

(1 điểm)

 

- 100%

1 điểm

 

- Dưới 100%

0,5 điểm

5.

Tỷ lệ % học sinh - sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp

(3 điểm)

 

- Từ 70% trở lên

3 điểm

 

- Dưới 70%

1,5 điểm

 

 

 

  

 

 

PHỤ LỤC 2

TIÊU CHÍ VÀ BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/8/2007

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

A.

Nhóm tiêu chí I: Quy mô đào tạo, số nghề đào tạo

25 điểm

1.

Quy mô tuyển sinh trung cấp nghề

(12 điểm)

 

- Trên 300 học sinh/năm

12 điểm

 

- Dưới 300 học sinh/năm

6 điểm

2.

Quy mô đào tạo

(5 điểm)

 

- Từ 1.000 học sinh trở lên

5 điểm

 

- Dưới 1.000 học sinh

3 điểm

3.

Số nghề đào tạo trình độ trung cấp

(8 điểm)

 

- Trên 6 nghề

8 điểm

 

- Từ 4 đến 6 nghề

6 điểm

 

- Dưới 4 nghề

4 điểm

B.

Nhóm tiêu chí II: Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giáo viên

25 điểm

1.

Cơ cấu tổ chức

(5 điểm)

 

Số phòng, khoa, trung tâm và tương đương thuộc trường (sau đây gọi chung là đơn vị):

 

 

- Từ 10 đơn vị trở lên

5 điểm

 

- Từ 7 đến 9 đơn vị

4 điểm

 

- Dưới 7 đơn vị

3 điểm

2.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên

(20 điểm)

 

a) Số cán bộ, giáo viên cơ hữu

(8 điểm)

 

- Từ 150 người trở lên

8 điểm

 

- Từ 100 đến dưới 150 người

6 điểm

 

- Dưới 100 người

4 điểm

 

b) Số học sinh học nghề quy đổi/số giáo viên dạy nghề quy đổi

(2 điểm)

 

- Dưới 25 học sinh/01 giáo viên

2 điểm

 

- Từ 25 học sinh trở lên/01 giáo viên

1 điểm

 

c) Trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên

(10 điểm)

 

- Trình độ được đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý:

(2 điểm)

 

+ 100% cán bộ quản lý có trình độ từ đại học trở lên

2 điểm

 

+ Từ 80% cán bộ quản lý có trình độ từ đại học trở lên

1 điểm

 

+ Dưới 80% cán bộ quản lý có trình độ từ đại học trở lên

0,5 điểm

 

- Trình độ được đào tạo của đội ngũ giáo viên:

(2 điểm)

 

+ 100% đạt chuẩn theo quy định của Luật Dạy nghề

2 điểm

 

+ Từ 70% đến dưới 100% đạt chuẩn theo quy định

1 điểm

 

+ Dưới 70% đạt chuẩn theo quy định

0,5 điểm

 

- Tỷ lệ giáo viên có trình độ trên đại học:

(2 điểm)

 

+ Từ 3% trở lên

2 điểm

 

+ Dưới 3%

1 điểm

 

- Trình độ sư phạm:

(2 điểm)

 

+ 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ sư phạm (có bằng tốt nghiệp sư phạm kỹ thuật hoặc chứng chỉ sư phạm bậc II hoặc chứng chỉ sư phạm dạy nghề)

 

 

2 điểm

 

+ Từ 70 đến dưới 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ sư phạm

 

1 điểm

 

+ Dưới 70% giáo viên đạt chuẩn về trình độ sư phạm

0,5 điểm

 

- Trình độ tin học:

(1 điểm)

 

+ Từ 60% giáo viên có trình độ tin học B hoặc tương đương trở lên

 

1 điểm

 

+ Dưới 60% giáo viên có trình độ tin học B hoặc tương đương

0,5 điểm

 

- Trình độ ngoại ngữ:

(1 điểm)

 

+ 60% giáo viên có trình độ ngoại ngữ B hoặc tương đương trở lên

 

1 điểm

 

+ Dưới 60% giáo viên có trình độ ngoại ngữ B hoặc tương đương

 

0,5 điểm

C.

Nhóm tiêu chí III: Cơ sở vật chất, thiết bị và chương trình, giáo trình, phương tiện dạy học

40 điểm

1.

Cơ sở vật chất

(21 điểm)

 

a) Diện tích đất sử dụng

(4 điểm)

 

- Có diện tích đất sử dụng đạt chuẩn quy định (10.000 m2 đối với khu vực đô thị và 30.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị)

 

4 điểm

 

- Có diện tích đất sử dụng nhưng chưa đạt chuẩn quy định (dưới 10.000 m2 đối với khu vực đô thị và 30.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị)

 

 

2 điểm

 

b) Nhà xưởng, phòng học

(10 điểm)

 

- Phòng học lý thuyết, thực hành:

(4 điểm)

 

+ Có số phòng học lý thuyết, thực hành đáp ứng được quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định (diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,5 m2/chỗ học; diện tích phòng học thực hành tối thiểu từ 4 - 6 m2/chỗ thực hành)

 

 

 

4 điểm

 

+ Có số phòng học lý thuyết, thực hành nhưng chưa đáp ứng được quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định (diện tích phòng học lý thuyết dưới 1,5 m2/chỗ học; diện tích phòng học thực hành dưới 4m2/chỗ thực hành)

 

 

 

2 điểm

 

- Xưởng thực hành:

(4 điểm)

 

+ Có xưởng thực hành đápnứng được yêu cầu thực hành cơ bản theo chương trình đào tạo trung cấp nghề

 

4 điểm

 

+ Có xưởng thực hành nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu thực hành cơ bản theo chương trình đào tạo trung cấp nghề

 

2 điểm

 

- Phòng học chuyên môn:

(2 điểm)

 

+ Có đủ phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu giảng dạy và nghiên cứu theo chương trình đào tạo trung cấp nghề

 

2 điểm

 

+ Chưa có đủ phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu giảng dạy và nghiên cứu theo chương trình đào tạo trung cấp nghề

 

1 điểm

 

c) Thư viện:

(3 điểm)

 

+ Thư viện có chỗ ngồi đáp ứng yêu cầu tối thiểu cho 10% học sinh và 20% cán bộ giảng dạy trở lên. Diện tích đảm bảo 1,8m2/chỗ đọc và 1,5m2 chỗ đọc đối với thư viện điện tử

 

 

3 điểm

 

+ Thư viện có chỗ ngồi nhưng chưa đáp ứng yêu cầu tối thiểu, dưới 10% cho học sinh và dưới 20% cho cán bộ giảng dạy. Diện tích dưới 1,8m2/chỗ đọc và 1,5m2 chỗ đọc đối với thư viện điện tử

 

 

 

1,5 điểm

 

d) Ký túc xá:

(2 điểm)

 

+ Có ký túc xá đáp ứng tối thiểu 40% số lượng học sinh theo quy mô đào tạo

 

2 điểm

 

+ Có ký túc xá đáp ứng dưới 40% số lượng học sinh theo quy mô đào tạo

 

1 điểm

 

e) Khu rèn luyện thể chất:

(1 điểm)

 

+ Có đủ diện tích để phục vụ cho học sinh, giáo viên rèn luyện thể chất theo tiêu chuẩn thiết kế

 

1 điểm

 

+ Chưa đủ diện tích để phục vụ cho học sinh, giáo viên rèn luyện thể chất theo tiêu chuẩn thiết kế

 

0,5 điểm

 

f) Phòng y tế:

(1 điểm)

 

+ Có phòng y tế với trang thiết bị đáp ứng tối thiểu điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho giáo viên, học sinh trong trường

 

1 điểm

 

+ Có phòng y tế với trang thiết bị nhưng chưa đáp ứng tối thiểu điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho giáo viên, học sinh trong trường

 

 

0,5 điểm

2.

Thiết bị dạy và học nghề

(9 điểm)

 

- Chủng loại thiết bị:

(3 điểm)

 

+ Có đủ chủng loại thiết bị phù hợp với nghề đào tạo

3 điểm

 

+ Chưa có đủ chủng loại thiết bị phù hợp với nghề đào tạo

1,5 điểm

 

- Số lượng thiết bị:

(3 điểm)

 

+ Số lượng thiết bị đáp ứng đủ theo quy mô đào tạo

3 điểm

 

+ Số lượng thiết bị chưa đáp ứng đủ theo quy mô đào tạo

1,5 điểm

 

- Công nghệ của thiết bị:

(3 điểm)

 

+ Từ 50% thiết bị dạy nghề trở lên được sản xuất cách thời điểm đánh giá là 5 năm trở lại

 

3 điểm

 

+ Dưới 50% thiết bị dạy nghề được sản xuất cách thời điểm đánh giá là 5 năm trở lại

 

1,5 điểm

3.

Chương trình, giáo trình, phương tiện dạy học

(10 điểm)

 

a) Chương trình

(3 điểm)

 

- 100% chương trình đào tạo được xây dựng theo chương trình khung do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và được cập nhật, điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với công nghệ mới

 

 

 

3 điểm

 

- Dưới 100% chương trình đào tạo được xây dựng theo chương trình khung do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc các chương trình chưa được cập nhật, điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với công nghệ mới

 

 

 

1,5 điểm

 

b) Giáo trình

(4 điểm)

 

- Có đủ giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy cho các chương trình đào tạo của trường

 

4 điểm

 

- Chưa có đủ giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy cho các chương trình đào tạo của trường

 

2 điểm

 

c) Phương tiện dạy học

(3 điểm)

 

- Mô hình học cụ:

(1 điểm)

 

+ Có đủ mô hình học cụ và mô hình học cụ luôn được đổi mới theo yêu cầu của chương trình đào tạo

 

1 điểm

 

+ Chưa có đủ mô hình học cụ và mô hình học cụ chưa được đổi mới theo yêu cầu của chương trình đào tạo

 

0,5 điểm

 

- Thiết bị đa phương tiện

(1 điểm)

 

+ Có thiết bị đa phương tiện đáp ứng 100% yêu cầu giảng dạy theo chương trình đào tạo

 

1 điểm

 

+ Có thiết bị đa phương tiện đáp ứng dưới 100% yêu cầu giảng dạy theo chương trình đào tạo

 

0,5 điểm

 

- Phần mềm dạy học:

(1 điểm)

 

+ Có đủ phần mềm dạy học đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập

 

1 điểm

 

+ Chưa có đủ phần mềm dạy học đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập

 

0,5 điểm

D.

Nhóm tiêu chí IV: Hiệu quả sử dụng các nguồn lực và kết quả hoạt động

10 điểm

1.

Sử dụng nguồn lực đầu tư

(1 điểm)

 

- Đúng mục đích và có hiệu quả

1 điểm

 

- Chưa đúng mục đích, hiệu quả chưa cao

0 điểm

2.

Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kết hợp với đào tạo để tăng nguồn thu cho nhà trường

 

(2 điểm)

 

- Có các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kết hợp với đào tạo để tăng nguồn thu cho nhà trường

 

2 điểm

 

- Chưa có các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kết hợp với đào tạo để tăng nguồn thu cho nhà trường

 

0 điểm

3.

Phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo nghề

(3 điểm)

 

- Có phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo nghề

3 điểm

 

- Chưa phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo nghề

0 điểm

4.

Cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc đầu tư được sử dụng vào mục đích đào tạo

 

(1 điểm)

 

- 100%

1 điểm

 

- Dưới 100%

0,5 điểm

5.

Tỷ lệ % học sinh có việc làm sau khi tốt nghiệp

(3 điểm)

 

- Từ 70% trở lên

3 điểm

 

- Dưới 70%

1,5 điểm

 

 

 

PHỤ LỤC 3

TIÊU CHÍ VÀ BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14 /2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/8/2007

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

A.

Nhóm tiêu chí I: Quy mô đào tạo, số nghề đào tạo

25 điểm

1.

Quy mô tuyển sinh sơ cấp nghề

(12 điểm)

 

- Từ 1.000 lượt người học/năm trở lên

12 điểm

 

- Dưới 1.000 lượt người học/năm

6 điểm

2.

Quy mô đào tạo

(5 điểm)

 

- Trên 300 học sinh

5 điểm

 

- Dưới 300 học sinh

3 điểm

3.

Số nghề đào tạo trình độ sơ cấp

(8 điểm)

 

- Trên 6 nghề

8 điểm

 

- Từ 4 đến 6 nghề

6 điểm

 

- Dưới 4 nghề

4 điểm

B.

Nhóm tiêu chí II: Đội ngũ cán bộ, giáo viên

20 điểm

1.

Số cán bộ giáo viên cơ hữu

(8 điểm)

 

- Từ 10 người trở lên

8 điểm

 

- Dưới 10 người

4 điểm

2.

Số học sinh học nghề quy đổi/số giáo viên dạy nghề quy đổi

(2 điểm)

 

- Dưới 30 học sinh/01 giáo viên

2 điểm

 

- Từ 30 học sinh trở lên/01 giáo viên

1 điểm

3.

Trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên

(10 điểm)

 

- Trình độ được đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý

(2 điểm)

 

+ 100% cán bộ quản lý có trình độ từ cao đẳng trở lên

2 điểm

 

+ Dưới 100% cán bộ quản lý có trình độ từ cao đẳng trở lên

1 điểm

 

- Trình độ được đào tạo của đội ngũ giáo viên:

(2 điểm)

 

+ Trên 70% đạt chuẩn theo quy định của Luật Dạy nghề

2 điểm

 

+ Dưới 70% đạt chuẩn theo quy định

1 điểm

 

- Tỷ lệ giáo viên có trình độ đại học:

(2 điểm)

 

+ Từ 25% trở lên

2 điểm

 

+ Dưới 25%

1 điểm

 

- Trình độ sư phạm:

(2 điểm)

 

+ Từ 70% trở lên giáo viên đạt chuẩn về trình độ sư phạm

2 điểm

 

+ Dưới 70% giáo viên đạt chuẩn về trình độ sư phạm

1 điểm

 

- Trình độ tin học:

(1 điểm)

 

+ Từ 70% giáo viên có trình độ tin học A hoặc tương đương trở lên

 

1 điểm

 

+ Dưới 70% giáo viên có trình độ tin học A hoặc tương đương

0,5 điểm

 

- Trình độ ngoại ngữ:

(1 điểm)

 

+ Từ 50% giáo viên có trình độ ngoại ngữ A hoặc tương đương trở lên

 

1 điểm

 

+ Dưới 50% giáo viên có trình độ ngoại ngữ trình độ A hoặc tương đương

 

0,5 điểm

C.

Nhóm tiêu chí III: Cơ sở vật chất, thiết bị và chương trình, giáo trình, phương tiện dạy học

35 điểm

1.

Cơ sở vật chất

(16 điểm)

 

a) Diện tích đất sử dụng

(4 điểm)

 

- Có diện tích đất sử dụng đạt chuẩn quy định (3.000m2 đối với khu vực đô thị và 10.000m2 đối với khu vực ngoài đô thị)

 

4 điểm

 

- Có diện tích đất sử dụng chưa đạt chuẩn quy định (dưới 3.000m2 đối với khu vực đô thị và 10.000m2 đối với khu vực ngoài đô thị)

 

 

2 điểm

 

b) Nhà xưởng, phòng học

(12 điểm)

 

- Phòng học lý thuyết:

(6 điểm)

 

+ Có phòng học lý thuyết đáp ứng được quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định (diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,5 m2/chỗ học)

 

 

6 điểm

 

+ Có phòng học lý thuyết nhưng chưa đáp ứng được quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định (diện tích phòng học lý thuyết dưới 1,5 m2/chỗ học)

 

 

3 điểm

 

- Xưởng thực hành:

(6 điểm)

 

+ Có xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành cơ bản theo chương trình đào tạo sơ cấp nghề (diện tích phòng học thực hành tối thiểu 4 - 6 m2/chỗ thực hành)

 

 

6 điểm

 

+ Có xưởng thực hành nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu thực hành cơ bản theo chương trình đào tạo sơ cấp nghề (diện tích phòng học thực hành dưới 4m2/chỗ thực hành)

 

 

3 điểm

2.

Thiết bị dạy và học nghề

(9 điểm)

 

- Chủng loại thiết bị:

(3 điểm)

 

+ Có đủ chủng loại thiết bị phù hợp với nghề đào tạo

3 điểm

 

+ Chưa có đủ chủng loại thiết bị phù hợp với nghề đào tạo

1,5 điểm

 

- Số lượng thiết bị:

(3 điểm)

 

+ Số lượng thiết bị đáp ứng đủ theo quy mô đào tạo

3 điểm

 

+ Số lượng thiết bị chưa đáp ứng đủ theo quy mô đào tạo

1,5 điểm

 

- Công nghệ của thiết bị:

(3 điểm)

 

+ Từ 50% thiết bị dạy nghề trở lên được sản xuất cách thời điểm đánh giá là 5 năm trở lại

 

3 điểm

 

+ Dưới 50% thiết bị dạy nghề được sản xuất cách thời điểm đánh giá là 5 năm trở lại

 

1,5 điểm

3.

Chương trình, giáo trình, phương tiện dạy học

(10 điểm)

 

a) Chương trình

(3 điểm)

 

- Có đủ 100% chương trình đào tạo theo các nghề đào tạo của trung tâm và được cập nhật, điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với công nghệ mới

 

 

3 điểm

 

- Chưa có đủ 100% chương trình đào tạo theo các nghề đào tạo của trung tâm chưa được cập nhật, điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với công nghệ mới

 

 

1,5 điểm

 

b) Giáo trình

(4 điểm)

 

- Có đủ giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy cho các chương trình đào tạo của trung tâm

 

4 điểm

 

- Chưa có đủ giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy cho các chương trình đào tạo của trung tâm

 

2 điểm

 

c) Phương tiện dạy và học nghề

(3 điểm)

 

- Mô hình học cụ:

(1 điểm)

 

+ Có đủ mô hình học cụ và mô hình học cụ luôn được đổi mới theo yêu cầu của chương trình đào tạo sơ cấp nghề

 

1 điểm

 

+ Chưa có đủ mô hình học cụ và mô hình học cụ chưa được đổi mới theo yêu cầu của chương trình đào tạo sơ cấp nghề

 

0,5 điểm

 

- Thiết bị đa phương tiện:

(2 điểm)

 

+ Có thiết bị đa phương tiện đáp ứng 100% yêu cầu giảng dạy theo chương trình sơ cấp nghề

 

2 điểm

 

+ Có thiết bị đa phương tiện đáp ứng dưới 100% yêu cầu giảng dạy theo chương trình sơ cấp nghề

 

1 điểm

D.

Nhóm tiêu chí IV: Hiệu quả sử dụng các nguồn lực và kết quả hoạt động

20 điểm

1.

Sử dụng nguồn lực đầu tư

(2 điểm)

 

- Đúng mục đích và có hiệu quả

2 điểm

 

- Chưa đúng mục đích, hiệu quả chưa cao

0 điểm

2.

Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kết hợp với đào tạo để tăng nguồn thu cho trung tâm

 

(3 điểm)

 

- Có các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kết hợp với đào tạo để tăng nguồn thu cho trung tâm

 

3 điểm

 

- Chưa có các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kết hợp với đào tạo để tăng nguồn thu cho trung tâm

 

0 điểm

3.

Phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo nghề

(5 điểm)

 

- Có phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo nghề

5 điểm

 

- Chưa phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo nghề

0 điểm

4.

Cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc đầu tư được sử dụng vào mục đích đào tạo

 

(3 điểm)

 

- 100%

3 điểm

 

- Dưới 100%

1,5 điểm

5.

Tỷ lệ % người học có việc làm sau đào tạo

(4 điểm)

 

- Từ 70% trở lên

4 điểm

 

- Dưới 70%

2 điểm

6.

Dịch vụ giới thiệu việc làm và hướng nghiệp

(3 điểm)

 

- Có hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm và hướng nghiệp trong trung tâm

3 điểm

 

- Chưa có hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm và hướng nghiệp trong trung tâm

0 điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cung ứng lao động Nhân Kiệt, Cho thuê lao động Nhân Kiệt

Cung ứng lao động Nhân Kiệt, là một trong những công ty cung ứng lao động và cho thuê lại lao động tại Bình Dương, TP.HCM, Đồng Nai, Vũng Tàu và các tỉnh lân cận.

Cung ứng lao động Nhân Kiệt, quy tập đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được huấn luyện, đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng với sự năng động, nhiệt tình, tinh thần phục vụ khách hàng là trên hết chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất.

Đến với Cho thuê lao động Nhân Kiệt, quý khách sẽ giảm được áp lực tuyển dụng, linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực nhân sự, không phải lo lắng trong việc biến động nhân sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Khẩu Hiệu: Đặt lợi ích khách hàng lên trên hết.

 

Các Dịch vụ của Nhân Kiệt

Dịch vụ cho thuê lại lao động phổ thông

Dịch vụ cung ứng lao động thuê ngoài

Dịch Vụ Cho Thuê Lại Lao Động Thời Vụ

Dịch Vụ Cho Thuê Lao Động Tạm Thời

Phương pháp lựa chọn nhà thầu cung ứng dịch vụ lao động thuê ngoài.

Dịch Vụ Gia Công Sản Xuất vụ

Dịch Vụ Đóng Gói Bao Bì Sản Phẩm

Dịch vụ ủy thác tính lương

Dịch Vụ Bốc Xếp Hàng Hóa Thủ Công| Cung Ứng Nhân Lực Nhân Kiệt

Dịch vụ thực hiện nhận thầu phụ, thầu khoán

Dịch vụ tuyển dụng lao động phổ thông

Dịch vụ tuyển dụng head hunter

Dịch vụ tư vấn lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các bài liên quan